Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 恐怕 trong tiếng Trung: nghĩa “e rằng”

Admin
7 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

恐怕 (kǒngpà) là phó từ phỏng đoán, nghĩa gần với "e rằng", "e là", "chắc là... mất rồi". Người nói đoán một việc có khả năng cao sẽ xảy ra, và thường không mong nó xảy ra. Công thức gọn: (Chủ ngữ) + 恐怕 + động từ / tính từ, hoặc đặt 恐怕 lên đầu câu. Ví dụ: (Kǒngpà yào xià yǔ le., e là sắp mưa rồi) và (Tā kǒngpà bù lái le., e là anh ấy không đến nữa).

Hai chữ trong 恐怕 đều mang nghĩa sợ (恐 là kinh sợ, 怕 là sợ), nên dễ nhớ sắc thái lo lắng của từ này. Tuy vậy, trong câu hiện đại 恐怕 gần như chỉ làm phó từ phỏng đoán. Muốn nói "tôi sợ chó" thì dùng 怕 hoặc 害怕, không dùng 恐怕.

Bảng công thức

Cấu trúcVí dụNghĩa
Chủ ngữ + 恐怕 + động từ (Wǒ kǒngpà gǎn bu shàng mòbānchē le.)E là tôi không kịp chuyến xe cuối rồi.
恐怕 + chủ ngữ + động từ (Kǒngpà tā jīntiān bú huì lái.)E rằng hôm nay anh ấy sẽ không đến.
恐怕 + 要 / 会 / 得 + động từ (Jīntiān kǒngpà děi jiābān.)Hôm nay chắc là phải tăng ca rồi.
恐怕 + 有 / 要 + số lượng (Zhège xiāngzi kǒngpà yǒu èrshí gōngjīn.)Cái vali này e là phải hai mươi cân.
恐怕 + 不行 / …不了 (Kǒngpà bù xíng.)E là không được.
… 恐怕 + … + 吧 (Zhèyàng zuò kǒngpà bú tài hǎo ba.)Làm vậy e là không hay lắm đâu.

Vị trí của 恐怕 trong câu

恐怕 đứng ở một trong hai chỗ: sau chủ ngữ và trước vị ngữ, hoặc ở đầu câu trước chủ ngữ. Hai câu (Tā kǒngpà yǐjīng zǒu le.) và (Kǒngpà tā yǐjīng zǒu le.) đều nghĩa "e là anh ấy đi rồi". Đặt ở đầu câu thì phần phỏng đoán bao trùm cả câu và nghe nhấn hơn một chút.

Khi trong câu có trợ động từ (要, 会, 得, 能) hoặc phó từ phủ định (不, 没), 恐怕 đứng trước chúng: (Tā kǒngpà bú huì tóngyì., e là anh ấy sẽ không đồng ý). Không đặt 恐怕 sau động từ hay ở cuối câu như trạng ngữ tiếng Việt.

Ba cách dùng 恐怕

1. Đoán một việc không mong muốn

Đây là cách dùng gặp nhiều nhất. Người nói thấy dấu hiệu và đoán kết quả xấu: (Lùshang zhème dǔ, wǒmen kǒngpà yào chídào le., đường tắc thế này, e là chúng ta sẽ muộn). Hay: (Zhè jiàn shì kǒngpà méi nàme jiǎndān., chuyện này e là không đơn giản như vậy). Cuối câu hay có 了 để báo một tình huống mới sắp xảy ra.

2. Ước lượng số lượng, thời gian

恐怕 đứng trước 有 hoặc 要 cùng một con số để ước chừng: (Cóng zhèr zǒu dào huǒchēzhàn kǒngpà yào yí ge xiǎoshí., từ đây đi bộ tới ga e là mất một tiếng). Khác với 大概, câu dùng 恐怕 thường ngầm ý con số đó lớn hơn mình muốn: xa quá, nặng quá, lâu quá.

3. Từ chối hoặc góp ý một cách lịch sự

Trong giao tiếp, 恐怕 làm lời từ chối mềm đi. Người nói trình bày lời từ chối như một phỏng đoán, nên nghe nhẹ hơn câu "không" thẳng thừng: (Míngtiān de huì wǒ kǒngpà cānjiā bu liǎo., cuộc họp ngày mai e là tôi không dự được). (Kǒngpà wǒ bāng bu liǎo nǐ., e rằng tôi không giúp được bạn). Kiểu câu này rất hợp khi nói với cấp trên hoặc người lạ.

Phân biệt 恐怕 với 也许, 可能, 大概

Cả bốn từ đều dịch được là "có lẽ", nhưng sắc thái và khả năng kết hợp khác nhau.

TừSắc tháiTừ loạiVí dụ
恐怕 (kǒngpà)đoán, kèm lo lắng hoặc tiếcchỉ là phó từ (Tā kǒngpà shēngbìng le., e là anh ấy ốm rồi)
也许 (yěxǔ)đoán trung tính, mức chắc chắn thấpphó từ (Tā yěxǔ zài túshūguǎn., có lẽ anh ấy ở thư viện)
可能 (kěnéng)khả năng, dùng rộng nhấtphó từ, tính từ, danh từ (Míngtiān hěn kěnéng xià yǔ., mai rất có thể mưa)
大概 (dàgài)ước chừng, đoán khá chắcphó từ, tính từ (Wǒmen dàgài sān diǎn dào., khoảng ba giờ chúng tôi tới)

Mấy điểm cần nhớ:

  • Chỉ 可能 nhận được 很, 不, 有: (hěn kěnéng), (bù kěnéng), (yǒu kěnéng). Không nói 很恐怕 hay 不恐怕.
  • 可能 và 大概 làm được định ngữ: (dàgài de yìsi, ý chính), (wéiyī de kěnéng, khả năng duy nhất). 恐怕 thì không.
  • Với tin vui, dùng 也许, 可能, 大概. Câu nghe như người nói không muốn anh ta đỗ.
  • 大概 thiên về ước lượng con số, thời gian. Bài cách nói khoảng trong tiếng Trung có thêm 左右, 差不多.

Nếu điều bạn đoán dựa trên vẻ bề ngoài ("trông có vẻ", "hình như"), từ hợp hơn là 好像, xem bài cách dùng 好像.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng 恐怕 như động từ "sợ": viết 我恐怕狗 là sai. Câu đúng: (Wǒ pà gǒu.).
  • Thêm 很 hoặc 不 trước 恐怕: vì tiếng Việt nói "rất e là", người học dễ viết 很恐怕. Muốn nhấn mức độ, chuyển sang hoặc thêm 吧 ở cuối câu với 恐怕.
  • Đặt 恐怕 sau động từ: viết 他来恐怕不了 là sai trật tự. Câu đúng: (Tā kǒngpà lái bu liǎo.).
  • Đọc sai thanh: 恐 thanh 3, 怕 thanh 4. Đọc liền là kǒngpà, không phải kōngpà.
  • Dùng cho chuyện vui: "e là bạn trúng thưởng rồi" nghe rất lạ trong tiếng Trung. Chỉ dùng 恐怕 khi bạn thật sự lo hoặc muốn nói giảm.

Bài tập

Chọn 恐怕, 可能 hoặc 大概 điền vào chỗ trống.

  1. 这件事不___。(Chuyện này không thể.)
  2. 时间不早了,我___得走了。
  3. 他很___还不知道这个消息。
  4. 对不起,这个忙我___帮不上。
  5. 这本书___有三百页,我两天看完了。

Sửa lỗi trong câu sau: 我很恐怕他会生气。

Đáp án: 1. 可能 (chỉ 可能 đi với 不). 2. 恐怕 (tiếc vì phải về). 3. 可能 (đi với 很). 4. 恐怕 (từ chối lịch sự). 5. 大概 (ước lượng trung tính). Câu sửa: (Tā kǒngpà huì shēngqì.) hoặc (Wǒ pà tā huì shēngqì., tôi sợ anh ấy giận).

Muốn xem thêm các phó từ khác đứng trước động từ, đọc bài phó từ tiếng Trung.

Câu hỏi thường gặp

恐怕 có luôn mang nghĩa tiêu cực không?

Không hẳn. Khi ước lượng số lượng, 恐怕 có thể khá trung tính. Nhưng phần lớn câu dùng 恐怕 có chút lo lắng, tiếc nuối hoặc nói giảm. Nếu không có sắc thái đó, chọn 也许 hoặc 可能 cho tự nhiên.

恐怕 và 怕 khác nhau thế nào?

怕 là động từ "sợ", có tân ngữ: (pà lěng, sợ lạnh). 恐怕 là phó từ đoán, đứng trước vị ngữ. Trong khẩu ngữ, 怕 đôi khi cũng mang nghĩa "e là", nhưng người học nên dùng 恐怕 cho rõ.

Có thể trả lời một mình 恐怕 không?

Không. Câu trả lời ngắn thường là hoặc (Kǒngpà shì., e là vậy). 恐怕 cần một vị ngữ đi sau.

Trong văn viết trang trọng có dùng 恐怕 không?

Có. 恐怕 dùng được cả trong văn nói lẫn văn viết, như email công việc khi cần báo tin chậm trễ: (Xiàngmù kǒngpà yào tuīchí yì zhōu., dự án e là phải lùi một tuần).