Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách nói “khoảng” trong tiếng Trung: 左右, 大概, 差不多 và hai số liền nhau

Admin
9 phút đọc42 lượt xem
Nội dung bài viết

Cách nói "khoảng" thông dụng nhất trong tiếng Trung là đặt (zuǒyòu) sau con số, hoặc đặt (dàgài) trước con số: (sān diǎn zuǒyòu, "khoảng 3 giờ"), (dàgài èrshí fēnzhōng, "chừng 20 phút"). Ngoài ra còn (chàbuduō, gần, xấp xỉ), (duō) và (lái) sau số để nói "hơn", và cách ghép hai số liền nhau như (sān sì ge, "ba bốn cái"). Mỗi từ có vị trí riêng, đặt sai chỗ là câu nghe lạ ngay. Bảng dưới gom tất cả, sau đó là từng cách dùng và lỗi hay gặp.

Bảng công thức

TừVị tríVí dụPinyinNghĩa
sau số + lượng từyìbǎi kuài zuǒyòukhoảng 100 tệ
trước số hoặc trước động từdàgài wǔ ge rénchừng 5 người
trước số (trang trọng hơn)dàyuē liǎng ge xiǎoshíkhoảng 2 tiếng
trước sốchàbuduō shí diǎngần 10 giờ
sau số, hay dùng cho tuổi, cân nặngsìshí suì shàngxiàtầm bốn mươi tuổi
sau mốc thời gian, ngày lễChūnjié qiánhòuquanh dịp Tết
sau số tròn chục hoặc sau lượng từèrshí duō suìhơn hai mươi tuổi
sau số tròn chụcshí lái gechừng mười cái
thay cho chữ số chưa biếtshí jǐ gemười mấy cái
số nhỏ + số lớn + lượng từsān sì tiānba bốn ngày
trước sốjiāngjìn yìbǎi réngần một trăm người

左右: "khoảng" đặt sau con số

nghĩa đen là "trái phải", tức là dao động quanh một mức. Nó đứng sau cụm số lượng hoặc mốc giờ, ngày:

  • (wǒmen bā diǎn zuǒyòu chūfā, "khoảng 8 giờ chúng ta xuất phát").
  • (zhège xiāngzi èrshí gōngjīn zuǒyòu, "cái thùng này tầm 20 cân").
  • (tā yì mǐ qī zuǒyòu, "anh ấy cao khoảng mét bảy").

không bao giờ đứng trước con số. Người Việt quen nói "khoảng 3 giờ" nên dễ viết *左右三点.

大概 và 大约: đặt trước con số

(dàgài) đứng trước số lượng: (cóng zhèr dào jīchǎng dàgài sìshí fēnzhōng, "từ đây ra sân bay chừng 40 phút"). (dàyuē) nghĩa giống nhưng nghe trang trọng hơn, hay gặp trong tin tức và văn bản: (dàyuē yǒu sānqiān rén cānjiā, "khoảng ba nghìn người tham gia"). Trong báo chí còn gặp (yuē) đứng một mình: .

còn một nghĩa nữa là "chắc là, có lẽ" khi đứng trước động từ: (tā dàgài bù lái le, "chắc anh ấy không đến nữa"). Nghĩa này ít dùng.

差不多: "gần", "xêm xêm"

Khi đứng trước con số, (chàbuduō) nghĩa là gần đạt mức đó, có khi hơn chút, có khi kém chút: (chàbuduō shí'èr diǎn le, qù chī fàn ba, "gần 12 giờ rồi, đi ăn thôi"). (wǒmen chàbuduō děng le yí ge xiǎoshí, "chúng tôi đợi gần một tiếng").

Ngoài con số, còn làm vị ngữ: (zhè liǎng jiàn yīfu chàbuduō, "hai cái áo này na ná nhau"), và (chàbuduō le, "gần xong rồi, được rồi").

上下 và 前后: hai từ dễ dùng nhầm

(shàngxià) đứng sau số lượng, hay dùng cho tuổi, cân nặng, nhiệt độ, chiều cao: (tā kàn qǐlái sānshí suì shàngxià, "cô ấy trông tầm ba mươi tuổi"). Nó không dùng cho giờ giấc: nói , không nói *三点上下.

(qiánhòu) thì ngược lại, chỉ đi sau mốc thời gian: (Guóqìngjié qiánhòu, "quanh dịp Quốc khánh"), (wǔ diǎn qiánhòu, "khoảng 5 giờ"). Không dùng cho khoảng thời gian dài bao lâu: "khoảng ba ngày" là .

Muốn nóiDùngKhông dùng
khoảng 3 giờ: 左右, 前后上下
khoảng 3 ngày: 左右前后
tầm 60 cân: 左右, 上下前后
quanh Trung thu: 前后上下

多 sau số: "hơn"

sau con số nghĩa là "hơn một chút, lẻ". Vị trí phụ thuộc vào con số:

  • Số tròn chục, tròn trăm (10, 20, 100…): đứng trước lượng từ. (èrshí duō ge xuésheng, "hơn hai mươi học sinh"), (yìbǎi duō kuài, "hơn trăm tệ").
  • Số từ 1 đến 9 với đơn vị chia nhỏ được (tháng, giờ, cân, mét, tệ): đứng sau lượng từ. (sān ge duō yuè, "hơn ba tháng"), (liǎng jīn duō, "hơn hai cân ta").

Người không chia lẻ được, nên không nói *三个多人. Muốn nói "ba người hơn" thì đổi sang hoặc . Phần sâu hơn về , kể cả cặp và , có ở bài cách dùng 多.

来 sau số tròn: "chừng"

(lái) đặt sau số tròn chục, trước lượng từ, nghĩa "chừng, độ", có thể hơn hoặc kém một chút. Ví dụ: (shí lái ge rén, "độ mười người"), (èrshí lái suì, "chừng hai mươi tuổi"). mang màu khẩu ngữ, phổ biến ở miền Bắc Trung Quốc. Khác với , không ngầm ý "vượt quá".

Hai số liền nhau: 三四个, 七八天

Cách ước lượng rất tự nhiên là ghép hai chữ số liền nhau, số nhỏ trước, rồi mới đến lượng từ. Giữa hai số không có dấu phẩy, không có :

CụmPinyinNghĩa
yì liǎng gemột hai cái
liǎng sān tiānhai ba ngày
wǔ liù ge rénnăm sáu người
qī bā niánbảy tám năm
shíwǔ liù suìmười lăm mười sáu tuổi
èr sānshí gehai ba chục cái
sān wǔ tiāndăm ba ngày (cụm cố định)

Hai điều cần nhớ. Thứ nhất, "hai" ở đầu cụm đọc : , không phải 二三个. Thứ hai, không ghép 9 với 10 thành 九十, vì đó đã là số 90. Muốn nói "chín mười cái" thì dùng (jiǔ dào shí ge).

几: "mấy" trong số ước lượng

(jǐ) thay cho một chữ số chưa rõ, thường từ 2 đến 9. Ví dụ: (shí jǐ ge, "mười mấy cái"), (jǐ shí ge, "mấy chục cái"). Tương tự có (èrshí jǐ suì, "hai mươi mấy tuổi"), (jǐ bǎi kuài, "mấy trăm tệ"). Trong câu khẳng định, không còn là câu hỏi: (wǒ mǎi le jǐ běn shū, "tôi mua vài quyển sách"). Phân biệt khi hỏi với có ở bài 几 và 多少.

将近, 不到, 至少, 最多: giới hạn trên dưới

  • (jiāngjìn, gần, sắp tới mức): (jiāngjìn bàn nián, "gần nửa năm").
  • (bú dào, chưa tới): (bú dào shí fēnzhōng, "chưa tới mười phút").
  • (zhìshǎo, ít nhất): (zhìshǎo yào sān tiān, "ít nhất phải ba ngày").
  • (zuì duō, nhiều nhất): (zuì duō wǔbǎi kuài, "nhiều nhất năm trăm tệ").

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đặt 左右 trước số: *左右五个. Đúng: (wǔ ge zuǒyòu).
  2. Đặt sai 多: *二十个多学生. Đúng: . Với số lẻ thì ngược lại: (sān ge duō xiǎoshí, "hơn ba tiếng").
  3. Dùng 上下 cho giờ: *八点上下. Đúng: .
  4. Nói tách hai số như tiếng Việt: *两个三个人. Đúng: .
  5. Chồng 大概 với 左右: vẫn nghe thấy trong hội thoại, nhưng nhiều sách ngữ pháp coi là thừa. Khi viết, chỉ giữ một: hoặc .
  6. Dùng 二 thay 两 khi ước lượng: *二三个. Đúng: .

Bài tập nhỏ

Sửa câu sai hoặc điền từ thích hợp.

  1. 我们左右七点见面。
  2. 他在中国住了一年___。(hơn một năm)
  3. 班里有三十___个学生。(hơn ba mươi)
  4. 这件事___要两三天。(chừng)
  5. 他看起来五十岁___。(tầm, nói tuổi)

Đáp án:

  1. (wǒmen qī diǎn zuǒyòu jiànmiàn, "khoảng 7 giờ chúng ta gặp nhau").
  2. (tā zài Zhōngguó zhù le yì nián duō, "anh ấy sống ở Trung Quốc hơn một năm"). Số 1 với đơn vị năm nên đứng sau .
  3. (bān li yǒu sānshí duō ge xuésheng, "lớp có hơn ba mươi học sinh").
  4. (zhè jiàn shì dàgài yào liǎng sān tiān, "việc này chắc mất hai ba ngày").
  5. (tā kàn qǐlái wǔshí suì shàngxià). Dùng cũng đúng.

Câu hỏi thường gặp

"Khoảng" trong tiếng Trung là gì?

Hay dùng nhất là đặt sau số () và đặt trước số (). Văn viết dùng thêm và .

左右 và 大概 khác nhau thế nào?

Nghĩa gần như nhau, khác ở vị trí: sau con số, trước con số. còn có nghĩa "có lẽ" khi đứng trước động từ.

十多个 và 十个多 khác gì?

là "hơn mười cái", nói về số đồ vật. 十个多 sai với đồ vật đếm nguyên chiếc; kiểu đứng sau lượng từ chỉ dùng với đơn vị chia nhỏ được như .

"Vài ba ngày" nói thế nào?

Dùng hoặc cụm cố định . Muốn nói "mấy ngày" chung chung thì (jǐ tiān).