Cách dùng 反而 trong tiếng Trung: 不但不…反而 và khác 却
Nội dung bài viết
(fǎn'ér) là phó từ nghĩa là "ngược lại, trái lại": điều xảy ra đi theo hướng ngược với điều người ta chờ đợi. Nó đứng sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ, và hay đi trong khung 不但不/不但没…反而…. Ví dụ: (chī le yào, bìng fǎn'ér gèng zhòng le, uống thuốc rồi mà bệnh lại nặng hơn) và (tā búdàn bù shēngqì, fǎn'ér xiào le, anh ấy chẳng những không giận mà ngược lại còn cười).
Người học thường gặp từ này từ trình độ HSK 4. Trong bài đọc, thấy 反而 là biết câu sắp nói điều trái với dự đoán, nên đây là chỗ đáng đọc kỹ.
Bảng công thức
| Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| A, 反而 B | (wǒ bāng le tā, tā fǎn'ér guài wǒ) | tôi giúp anh ta, anh ta lại trách tôi |
| 不但不 + V/A, 反而 B | (jiàgé búdàn bú jiàng, fǎn'ér zhǎng le) | giá chẳng những không giảm mà còn tăng |
| 不但没(有) + V, 反而 B | (yǔ búdàn méi tíng, fǎn'ér yuè xià yuè dà le) | mưa chẳng những không tạnh mà còn to hơn |
| 没(有) + V, 反而 B | (tā méi gǎnxiè wǒ, fǎn'ér shuō wǒ duōshì) | anh ta không cảm ơn, lại còn bảo tôi nhiều chuyện |
| 不仅不 + V/A, 反而 B | (zhèyàng zuò bùjǐn bù shěng qián, fǎn'ér gèng guì) | làm thế chẳng những không tiết kiệm mà còn đắt hơn |
Điểm chung của cả năm dòng: vế trước nêu một điều bình thường sẽ dẫn tới kết quả X, vế sau dùng 反而 để nói kết quả thật là điều trái với X.
Vị trí của 反而 trong câu
反而 là phó từ, nên vị trí giống 也, 都, 还: sau chủ ngữ, trước vị ngữ.
| Đúng | Sai |
|---|---|
| (tā fǎn'ér xiào le) | 反而他笑了。 |
| (tiānqì fǎn'ér gèng lěng le) | 反而天气更冷了。 |
Khi vế sau không có chủ ngữ riêng (cùng chủ ngữ với vế trước), 反而 đứng ngay đầu vế sau: (tā búdàn méi kū, fǎn'ér ānwèi wǒ, cô ấy không khóc mà còn an ủi tôi).
Nếu hai vế có hai chủ ngữ khác nhau, chủ ngữ của vế sau phải đứng trước 反而: (wǒ duì tā hǎo, tā fǎn'ér duǒ zhe wǒ, tôi tốt với anh ta, anh ta lại tránh mặt tôi).
Các cách dùng 反而 kèm ví dụ
1. Kết quả ngược với mong muốn
Đây là cách dùng phổ biến nhất. Người nói làm một việc để đạt điều gì đó, kết quả lại thành điều ngược lại.
- (xiǎng kuài diǎnr zuò wán, fǎn'ér zuò cuò le, muốn làm xong nhanh, rốt cuộc lại làm sai)
- (jiǎnféi yǐhòu, tā fǎn'ér pàng le, giảm cân xong anh ấy lại béo lên)
2. Phản ứng trái với thông thường
Gặp chuyện đáng giận mà không giận, đáng buồn mà lại vui. Cách này hay đi với 不但不/不但没.
- (tīngdào zhège xiāoxi, tā búdàn bù nánguò, fǎn'ér hěn gāoxìng, nghe tin này anh ấy không buồn mà còn rất vui)
- (lǎoshī méi pīpíng tā, fǎn'ér biǎoyáng le tā, thầy không phê bình mà còn khen cậu ấy)
3. So sánh lật ngược: cái tưởng kém lại hơn
Dùng khi kết quả so sánh trái với dự đoán, thường kèm 更 hoặc 比.
- (zuò chūzūchē fǎn'ér bǐ zuò dìtiě màn, đi taxi lại chậm hơn đi tàu điện ngầm)
- (piányi de nà jiā fǎn'ér gèng hǎochī, quán rẻ kia lại ngon hơn)
Phân biệt 反而 với 却, 相反 và 反倒
反而 và 却
Đây là cặp dễ nhầm nhất. 却 (què) chỉ báo hai vế trái chiều nhau, nghĩa gần "nhưng, lại". 反而 mạnh hơn: kết quả không chỉ khác mà còn đi ngược hẳn hướng chờ đợi.
| Câu | Dùng được | Vì sao |
|---|---|---|
| (tā hěn nǔlì, chéngjì què bù hǎo) | 却 | Chỉ là trái với kỳ vọng, chưa có chiều ngược lại |
| (tā hěn nǔlì, chéngjì fǎn'ér xiàjiàng le) | 反而 | Cố gắng lẽ ra tăng, kết quả lại giảm |
| (tā búdàn méi bāngmáng, fǎn'ér tiānluàn) | chỉ 反而 | Khung 不但不/没 đòi 反而 |
Mẹo kiểm: nếu bạn có thể thêm 不但不 hoặc 不但没 vào vế trước mà câu vẫn tự nhiên, hãy dùng 反而. Nếu chỉ là "nhưng", dùng 却. Cách dùng 却 trong cặp tuy nhưng có ở bài cấu trúc 虽然…但是 và 却.
反而 và 相反
(xiāngfǎn) là tính từ hoặc liên từ, nghĩa "trái ngược". Nó có thể đứng đầu câu, có dấu phẩy sau: (xiāngfǎn, tā yìdiǎnr yě bú lèi, ngược lại, anh ấy chẳng mệt chút nào). 反而 thì không đứng đầu câu như vậy được.
反而 và 反倒
(fǎndào) cùng nghĩa với 反而 nhưng mang màu khẩu ngữ. Trong bài viết và đề thi, 反而 thông dụng hơn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đặt 反而 trước chủ ngữ vì dịch từng chữ "ngược lại anh ta...". Sửa: chủ ngữ trước, 反而 sau.
- Dùng 反而 cho mọi chữ "lại" trong tiếng Việt. Câu "tôi gọi mãi, anh ấy lại không nghe máy" chỉ là trái kỳ vọng, nên dùng 却 hoặc 但是.
- Ghép 不但…而且 với 反而. Khung 不但…而且 nói "không những mà còn" theo cùng chiều; khung 不但不…反而 nói hai chiều ngược nhau. Xem lại bài không những mà còn 不但…而且 nếu hay lẫn.
- Quên chữ 不 hoặc 没 sau 不但: viết 不但生气,反而笑了 là sai nghĩa. Vế trước phải là phủ định.
Bài tập nhỏ
Điền 反而, 却 hoặc 相反 vào chỗ trống.
- 我以为他会生气,他 _ 很平静。
- 风不但没停,_ 越刮越大了。
- 他说他不累。_,他觉得很轻松。
- 我想帮忙,_ 帮了倒忙。
- 这件衣服很贵,质量 _ 一般。
Đáp án
- 却 hoặc 反而 đều được: anh ấy bình tĩnh trái với dự đoán. Nếu muốn nhấn "đáng lẽ giận mà lại bình tĩnh", chọn 反而.
- 反而: khung 不但没…反而.
- 相反: đứng đầu câu, có dấu phẩy.
- 反而: muốn giúp, kết quả lại thành phá. Câu đầy đủ: (wǒ xiǎng bāngmáng, fǎn'ér bāng le dàománg).
- 却: chỉ là trái kỳ vọng (đắt mà chất lượng thường), không có chiều ngược lại rõ.
Câu hỏi thường gặp
反而 có đứng một mình đầu câu được không?
Không theo kiểu 相反. Khi vế sau không có chủ ngữ riêng, 反而 đứng đầu vế đó, nhưng vẫn là sau dấu phẩy và trước động từ.
Có thể dùng 反而 mà không có 不但 không?
Được. Chỉ cần vế trước nêu tình huống, vế sau là kết quả ngược: là câu hoàn chỉnh.
反而 thuộc HSK mấy?
反而 nằm trong danh sách từ vựng HSK 4 theo khung HSK 2.0. Người học trung cấp nên nắm chắc cả khung 不但不…反而.
反而 và 反倒 có khác nghĩa không?
Không khác nghĩa. 反倒 nghe thân mật hơn, dùng nhiều khi nói; 反而 dùng được cả khi nói và viết.