Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cấu trúc “tuy… nhưng” trong tiếng Trung: 虽然…但是 và 尽管
Ngữ pháp tiếng Trung

Cấu trúc “tuy… nhưng” trong tiếng Trung: 虽然…但是 và 尽管

Admin
8 phút đọc102 lượt xem
Nội dung bài viết

Cấu trúc "tuy… nhưng…" trong tiếng Trung là 虽然 + vế 1, 但是/可是 + vế 2. 虽然 (suīrán) nêu một sự thật, vế sau nói điều trái với dự đoán. Ví dụ: (Suīrán xià yǔ le, dànshì wǒmen háishi qù le., "Tuy trời mưa nhưng chúng tôi vẫn đi"), (Tā suīrán hěn niánqīng, kěshì jīngyàn hěn fēngfù., "Anh ấy tuy trẻ nhưng nhiều kinh nghiệm").

Chữ "nhưng" ở vế sau có năm lựa chọn chính: 但是, 可是, 不过, 却 và 只是. Chúng khác nhau về độ mạnh, văn nói hay văn viết, và nhất là vị trí trong câu. Muốn nói mạnh hơn "tuy", tiếng Trung dùng 尽管 (jǐnguǎn, "mặc dù").

Bảng công thức

MẫuCông thứcVí dụNghĩa
Tuy… nhưng…虽然 A,但是 BTuy mệt nhưng vui
Văn nói虽然 A,可是 BTuy rẻ nhưng không đẹp
Nhẹ nhàng虽然 A,不过 BHơi xa nhưng yên tĩnh
Dùng 却虽然 A,chủ ngữ + 却 BĐã muộn mà anh ấy lại không muốn ngủ
Mặc dù尽管 A,(chủ ngữ) + 也/还是 BDù khó tôi cũng phải thử
Đặt vế tuy ra sauB,虽然 ATôi rất thích nơi này, dù mùa đông lạnh

Phiên âm các câu trong bảng: Suīrán hěn lèi, dànshì hěn kāixīn. Suīrán piányi, kěshì bù hǎokàn. Suīrán yǒudiǎnr yuǎn, búguò hěn ānjìng. Suīrán hěn wǎn le, tā què bù xiǎng shuì. Jǐnguǎn hěn nán, wǒ yě yào shìshi. Wǒ hěn xǐhuan zhèr, suīrán dōngtiān hěn lěng.

Cách dùng 虽然…但是/可是

虽然 đứng ở vế đầu, nêu sự thật đã có. Vế sau bắt đầu bằng 但是 hoặc 可是, rồi mới đến chủ ngữ. Hai vế cách nhau bằng dấu phẩy.

CâuPhiên âmNghĩa
Suīrán Hànyǔ hěn nán, dànshì hěn yǒu yìsi.Tiếng Trung tuy khó nhưng rất thú vị.
Suīrán tiānqì bù hǎo, kěshì lái de rén hěn duō.Tuy thời tiết xấu nhưng người đến rất đông.
Suīrán tā hěn máng, dànshì měitiān dōu gěi māma dǎ diànhuà.Tuy bận nhưng ngày nào anh ấy cũng gọi cho mẹ.
Suīrán wǒ xuéle sān nián, kěshì hái shuō de bù hǎo.Tôi học ba năm rồi mà vẫn nói chưa tốt.
Suīrán jiàgé gāole yìdiǎnr, dànshì zhìliàng hěn hǎo.Giá tuy cao hơn một chút nhưng chất lượng tốt.

Trong vế sau, tiếng Trung hay thêm phó từ 还是 (vẫn) hoặc 也 (cũng) để nhấn sự trái ngược, giống "vẫn" trong tiếng Việt: . Cách dùng 也, 还 nằm ở bài phó từ 也, 都, 就, 还.

虽然 đứng trước hay sau chủ ngữ?

Đây là câu hỏi người học hay gặp nhất. Quy tắc gọn như sau:

  • Hai vế cùng chủ ngữ: 虽然 đặt trước hay sau chủ ngữ đều đúng. Đặt sau chủ ngữ nghe tự nhiên hơn: (Tā suīrán shēngbìng le, dànshì hái qù shàngbān., "Anh ấy tuy ốm nhưng vẫn đi làm").
  • Hai vế khác chủ ngữ: 虽然 thường đứng đầu câu, trước chủ ngữ của vế 1: (Suīrán māma bù tóngyì, dànshì wǒ háishi xiǎng qù., "Tuy mẹ không đồng ý nhưng tôi vẫn muốn đi").
  • 但是, 可是, 不过 luôn đứng đầu vế 2, trước chủ ngữ. Không nói 我但是…

Khi chủ ngữ là một danh từ dài như 这家饭馆, đặt 虽然 sau chủ ngữ giúp câu rõ chủ đề: (Zhè jiā fànguǎn suīrán xiǎo, dànshì cài hěn hǎochī., "Quán này tuy nhỏ nhưng đồ ăn ngon").

Phân biệt các từ "nhưng": 但是, 可是, 不过, 却, 只是

TừPhiên âmLoại từ, vị tríSắc thái
dànshìLiên từ, đầu vế 2Trung tính, dùng cả văn nói và văn viết, mức chuyển ý rõ nhất
kěshìLiên từ, đầu vế 2Thiên văn nói, hay mang chút cảm xúc tiếc, than
búguòLiên từ, đầu vế 2Nhẹ hơn, giống "có điều", hay dùng để bổ sung hoặc góp ý khéo
quèPhó từ, sau chủ ngữ, trước động từNhấn sự bất ngờ, giống "lại", "mà lại"
zhǐshìĐầu vế 2Nhẹ nhất, "chỉ có điều", khuyết điểm nhỏ
rán'érLiên từ, đầu vế 2Văn viết, báo chí

Ví dụ cho thấy độ mạnh giảm dần:

  • (Zhège jìhuà hěn hǎo, dànshì xiànzài bù néng zuò., "Kế hoạch này hay nhưng bây giờ không làm được")
  • (Wǒ hěn xiǎng qù, kěshì méiyǒu shíjiān., "Tôi rất muốn đi, nhưng không có thời gian")
  • (Nǐ shuō de duì, búguò wǒ hái xiǎng zài xiǎngxiang., "Bạn nói đúng, có điều tôi muốn nghĩ thêm")
  • (Zhège fángjiān hěn hǎo, zhǐshì yǒudiǎnr xiǎo., "Phòng này tốt, chỉ có điều hơi nhỏ")

却 khác ba từ kia thế nào

却 là phó từ nên phải đứng sau chủ ngữ, ngay trước động từ hoặc tính từ. Nó có thể đi một mình hoặc đi cùng 但是 trong cùng câu.

  • (Tā suīrán hěn lèi, què hěn kāixīn., "Anh ấy tuy mệt mà lại rất vui")
  • (Dàjiā dōu lái le, tā què méi lái., "Mọi người đều đến, riêng anh ấy lại không đến")
  • (Suīrán zhǐ xuéle bàn nián, dànshì tā què shuō de hěn liúlì., "Tuy mới học nửa năm nhưng cô ấy lại nói rất trôi chảy")

尽管: mạnh hơn 虽然

尽管 (jǐnguǎn) dùng như 虽然 khi nối hai vế, nhưng nhấn mạnh hơn và hay đi với 也, 还是, 仍然 ở vế sau. Hay gặp trong văn viết, tin tức, bài phát biểu.

  • (Jǐnguǎn gōngzuò hěn lèi, tā yě cónglái bù bàoyuàn., "Mặc dù công việc rất mệt, anh ấy chưa bao giờ than")
  • (Jǐnguǎn wàimiàn xiàzhe dà yǔ, bǐsài háishi zhàocháng jìnxíng., "Mặc dù bên ngoài mưa to, trận đấu vẫn diễn ra bình thường")

尽管 còn một nghĩa khác khi đứng trước động từ: "cứ việc, cứ tự nhiên". (Yǒu wèntí nǐ jǐnguǎn wèn., "Có vấn đề gì bạn cứ hỏi"). Lúc này không có vế "nhưng" nào cả.

Một biến thể văn nói là 虽说 (suīshuō): (Suīshuō shì xiàtiān, wǎnshang hái tǐng liáng de., "Tuy nói là mùa hè, buổi tối vẫn khá mát").

Phân biệt với 即使…也 và 因为…所以

虽然 nói về điều đã là sự thật. Nếu điều kiện chỉ là giả định ("cho dù có mưa"), tiếng Trung dùng 即使…也: (Jíshǐ xià yǔ, wǒ yě qù., "Cho dù có mưa tôi cũng đi"). So sánh với (trời đã mưa thật). Chi tiết ở bài cấu trúc cho dù 即使, 不管.

Cặp 因为…所以 nói nguyên nhân, kết quả thuận chiều, còn 虽然…但是 nói chuyển ý ngược chiều. Hai cặp này không bao giờ trộn với nhau. Các cặp liên từ khác được tổng hợp ở bài liên từ trong tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đặt 却 trước chủ ngữ. Sai: 虽然很累,却他很开心. Đúng: Người Việt quen "nhưng anh ấy" nên đưa từ nối lên đầu, mà 却 là phó từ.
  2. Đặt 但是 sau chủ ngữ. Sai: 虽然很贵,我但是想买. Đúng:
  3. Trộn 虽然 với 所以. Sai: 虽然他很努力,所以考得不好. Hai vế trái chiều phải dùng 但是:
  4. Dùng 虽然 cho điều giả định. "Dù ngày mai mưa tôi cũng đi" chưa xảy ra, nên dùng 即使 hoặc 就算, không dùng 虽然.
  5. Để 虽然 ở vế sau mà vẫn thêm 但是. Khi 虽然 đứng sau như lời bổ sung, câu đã đủ: (Wǒ hěn xǐhuan zhège gōngzuò, suīrán gōngzī bù gāo, "Tôi rất thích công việc này, dù lương không cao").
  6. Bỏ hẳn từ chuyển ý ở vế 2. Tiếng Việt nói "tuy mệt, vui" vẫn hiểu, nhưng tiếng Trung gần như luôn cần 但是, 可是, 却, 也 hoặc 还是 ở vế sau.

Bài tập nhỏ

Điền 但是, 却 hoặc 尽管 vào chỗ trống.

  1. 虽然他是中国人,___ 不会说广东话。
  2. 虽然下雪了,他 ___ 穿得很少。
  3. ___ 困难很多,我们也不放弃。
  4. 大家都笑了,她 ___ 哭了。
  5. 这件衣服虽然好看,___ 太贵了。

Đáp án: 1. 但是 (đầu vế 2, chủ ngữ được lược). 2. 却 (sau chủ ngữ 他). 3. 尽管 (vế sau có 也). 4. 却. 5. 但是 (hoặc 可是, 不过). Đọc lại các câu đúng:

  1. (Suīrán tā shì Zhōngguó rén, dànshì bú huì shuō Guǎngdōnghuà., "Anh ấy tuy là người Trung Quốc nhưng không biết nói tiếng Quảng Đông")
  2. (Suīrán xià xuě le, tā què chuān de hěn shǎo., "Tuy tuyết rơi mà anh ấy lại mặc rất ít")
  3. (Jǐnguǎn kùnnan hěn duō, wǒmen yě bú fàngqì., "Mặc dù nhiều khó khăn, chúng tôi cũng không bỏ cuộc")
  4. (Dàjiā dōu xiào le, tā què kū le., "Mọi người đều cười, cô ấy lại khóc")
  5. (Zhè jiàn yīfu suīrán hǎokàn, dànshì tài guì le., "Cái áo này tuy đẹp nhưng đắt quá")

Câu hỏi thường gặp

Có thể bỏ 虽然, chỉ giữ 但是 không?

Được. Câu 汉语很难,但是很有意思 vẫn đúng và rất phổ biến trong văn nói. Thêm 虽然 khiến câu chặt chẽ hơn và báo trước cho người nghe rằng sắp có ý ngược lại.

虽然 và 尽管 khác nhau thế nào?

Khi nối hai vế, nghĩa gần như nhau, nhưng 尽管 nhấn mạnh hơn, thiên văn viết và hay đi với 也, 还是, 仍然. Ngoài ra 尽管 còn nghĩa "cứ việc" khi đứng trước động từ, còn 虽然 thì không.

但是 và 可是 dùng thay nhau được không?

Phần lớn trường hợp được. 但是 trung tính hơn, hợp với văn viết. 可是 thiên văn nói và hay đi với giọng tiếc nuối, như 我很想去,可是没时间.

却 có đứng một mình đầu câu được không?

Không. 却 là phó từ nên luôn cần chủ ngữ hoặc ngữ cảnh đứng trước, và nằm ngay trước động từ hay tính từ. Muốn mở đầu vế bằng từ chuyển ý thì dùng 但是, 可是, 不过.