Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cấu trúc “cho dù” trong tiếng Trung: 即使…也 và 不管, 无论…都
Ngữ pháp tiếng Trung

Cấu trúc “cho dù” trong tiếng Trung: 即使…也 và 不管, 无论…都

Admin
7 phút đọc66 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Trung có hai cấu trúc "cho dù" dễ lẫn. 即使 + điều kiện, 也 + kết quả (jíshǐ… yě…) nói về một điều kiện giả định, kể cả nó xảy ra thì kết quả cũng không đổi. 不管/无论 + từ để hỏi hoặc A还是B, 都 + kết quả (bùguǎn/wúlùn… dōu…) nói về mọi điều kiện có thể có. Ví dụ: (Jíshǐ míngtiān xià yǔ, wǒmen yě yào qù., "Cho dù mai mưa, chúng tôi cũng đi"), (Bùguǎn míngtiān tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu yào qù., "Bất kể mai thời tiết thế nào, chúng tôi cũng đi").

Mẹo nhìn nhanh: sau 不管, 无论 phải có một chỗ "để ngỏ" (谁, 什么, 怎么, 多, A还是B, đi hay không đi). Sau 即使 là một sự việc cụ thể. Nếu bạn viết 不管下雨 mà không có chỗ để ngỏ nào, câu đó sai.

Bảng công thức

NhómCông thứcVí dụNghĩa
Nhượng bộ giả định即使 A,(chủ ngữ) 也 BCho dù đắt tôi cũng mua
Văn nói哪怕 A,也 BDù chỉ một ngày cũng đáng đi
Văn nói就算 A,也 BDù bạn không nói tôi cũng biết
Điều kiện bất kể不管 + từ để hỏi,都 BAi đến tôi cũng không mở cửa
Điều kiện bất kể无论 A 还是 B,都 CNgười lớn hay trẻ con đều thích nó
Điều kiện bất kể不管 V不V,都 BBạn đi hay không, tôi cũng đi

Phiên âm: Jíshǐ hěn guì, wǒ yě yào mǎi. Nǎpà zhǐ yǒu yì tiān, yě zhídé qù. Jiùsuàn nǐ bù shuō, wǒ yě zhīdào. Bùguǎn shéi lái, wǒ dōu bù kāi mén. Wúlùn dàrén háishi háizi, dōu xǐhuan tā. Bùguǎn nǐ qù bu qù, wǒ dōu qù.

即使…也: cho dù, kể cả khi

即使 đưa ra một tình huống, thường là giả định hoặc cực đoan, rồi khẳng định kết quả vẫn giữ nguyên. Vế sau dùng 也, đặt sau chủ ngữ.

CâuPhiên âmNghĩa
Jíshǐ míngtiān xià yǔ, bǐsài yě bú huì qǔxiāo.Cho dù mai mưa, trận đấu cũng không bị hủy.
Jíshǐ nǐ bù tóngyì, wǒ yě yào shìshi.Dù bạn không đồng ý, tôi cũng muốn thử.
Jíshǐ zài máng, tā yě měitiān gěi jiāli dǎ diànhuà.Dù bận đến mấy, ngày nào anh ấy cũng gọi về nhà.
Jíshǐ shībài le, yě méi guānxi.Kể cả thất bại cũng không sao.
Zhège wèntí jíshǐ shì lǎoshī yě bù yídìng huì.Câu này kể cả giáo viên cũng chưa chắc làm được.

即使 có các bạn đồng nghĩa: 哪怕 (nǎpà) và 就算 (jiùsuàn) hay dùng trong văn nói, 即便 (jíbiàn) thiên văn viết. Cả bốn đều đi với 也.

  • (Nǎpà zhǐ yǒu yí ge guānzhòng, wǒ yě yào chàngwán., "Dù chỉ còn một khán giả, tôi cũng hát hết bài")
  • (Jiùsuàn tā dàoqiàn, wǒ yě bù xiǎng yuánliàng tā., "Cho dù anh ta xin lỗi, tôi cũng không muốn tha thứ")

不管/无论…都: bất kể, dù… gì đi nữa

不管 (bùguǎn) và 无论 (wúlùn) nghĩa giống nhau. 不管 thiên văn nói, 无论 trang trọng hơn, 不论 (búlùn) cũng dùng được. Vế sau thường dùng 都, đôi khi 也. Điểm bắt buộc: phần sau 不管/无论 phải chứa một trong bốn dạng "để ngỏ" dưới đây.

1. Đại từ nghi vấn: 谁, 什么, 哪儿, 怎么, 什么时候

  • (Bùguǎn shéi wèn, nǐ dōu shuō bù zhīdào., "Ai hỏi thì bạn cũng nói không biết")
  • (Wúlùn shénme shíhou, nǐ dōu kěyǐ gěi wǒ dǎ diànhuà., "Bất cứ lúc nào bạn cũng có thể gọi cho tôi")
  • (Bùguǎn nǐ qù nǎr, wǒ dōu gēn nǐ qù., "Bạn đi đâu tôi cũng đi theo")
  • (Bùguǎn zěnmeyàng, wǒ dōu zhīchí nǐ., "Dù thế nào tôi cũng ủng hộ bạn")

2. A 还是 B

  • (Wúlùn guā fēng háishi xià yǔ, tā dōu qí chē shàngbān., "Dù gió hay mưa, anh ấy đều đạp xe đi làm")
  • (Bùguǎn shì Zhōngguó cài háishi Yuènán cài, tā dōu huì zuò., "Món Trung hay món Việt cô ấy đều nấu được")

Ở đây dùng 还是, không dùng 或者, vì phần sau 不管 có dạng câu hỏi lựa chọn. Bài phân biệt 还是 và 或者 giải thích kỹ hơn.

3. Dạng chính phản V不V, A不A

  • (Bùguǎn nǐ xǐhuan bu xǐhuan, dōu děi chī yìdiǎnr., "Bạn thích hay không thì cũng phải ăn một chút")
  • (Bùguǎn jiéguǒ hǎo bu hǎo, wǒmen dōu jìnlì le., "Kết quả tốt hay không, chúng ta đều đã cố hết sức")

4. 多 + tính từ

  • (Bùguǎn duō guì, wǒ dōu yào mǎi., "Đắt đến đâu tôi cũng mua")
  • (Wúlùn duō wǎn, māma dōu děng wǒ huí jiā., "Muộn đến mấy mẹ cũng đợi tôi về")

Cụm cố định nên thuộc lòng: (wúlùn rúhé, "bằng mọi giá, dù thế nào"), ví dụ (Wúlùn rúhé, jīntiān bìxū zuòwán., "Dù thế nào hôm nay cũng phải làm xong").

So sánh 即使 và 不管 trên cùng một ý

即使…也不管/无论…都
Số điều kiệnMột điều kiện cụ thểMọi điều kiện trong một phạm vi
Sau từ nối làMột sự việc: 下雨, 很贵, 你不同意Chỗ để ngỏ: 谁, 什么, 多贵, A还是B, 去不去
Vế sau也都 (thường), 也 (ít hơn)
Tiếng Việt gần nhấtcho dù, kể cả khibất kể, dù… gì, dù… hay…
Đồng nghĩa哪怕, 就算, 即便无论, 不论

Cùng một ý "đắt tôi cũng mua" có hai cách nói đúng: (nói về một mức giá đắt) và (mức giá nào cũng được). Cách sai là ghép chéo: 不管很贵 hay 即使多贵.

Còn 虽然 khác cả hai: nó nói về điều đã là sự thật. nghĩa là đồ đắt thật và tôi đã mua. Xem bài cấu trúc tuy nhưng 虽然…但是. Các cặp liên từ khác nằm ở bài liên từ trong tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. 不管 + một sự việc cụ thể. Sai: 不管下雨,我都去. Tiếng Việt nói "bất kể trời mưa" nghe ổn nên dễ dịch thẳng. Đúng: hoặc
  2. 不管 + 很 + tính từ. Sai: 不管很忙. Đúng: (bùguǎn duō máng, "bận đến đâu").
  3. Dùng 或者 sau 无论. Sai: 无论刮风或者下雨. Đúng: 无论刮风还是下雨.
  4. Đặt 也, 都 trước chủ ngữ. Sai: 即使你不来,也我会等你. 也 và 都 là phó từ, đứng sau chủ ngữ:
  5. Quên 也, 都 ở vế sau. Câu 不管谁来,我不开门 nghe cụt. Thêm 都: 我都不开门.
  6. Dùng 即使 cho điều đã xảy ra mà muốn kể lại. "Tuy hôm qua mưa nhưng tôi vẫn đi" là sự thật, dùng 虽然…但是 sẽ tự nhiên hơn.

Bài tập nhỏ

Chọn 即使…也 hoặc 不管…都 cho mỗi câu.

  1. ___ 你说什么,我 ___ 不相信。
  2. ___ 考试很难,我 ___ 不怕。
  3. ___ 冬天还是夏天,这里 ___ 有很多游客。
  4. ___ 只有十分钟,我们 ___ 应该休息一下。
  5. ___ 价格多高,他 ___ 要买。

Đáp án: 1. 不管…都 (có 什么). 2. 即使…也 (một điều kiện cụ thể). 3. 不管…都 (A还是B). 4. 即使…也 (哪怕 cũng được). 5. 不管…都 (có 多高). Câu hoàn chỉnh:

  1. (Bùguǎn nǐ shuō shénme, wǒ dōu bù xiāngxìn., "Bạn nói gì tôi cũng không tin")
  2. (Jíshǐ kǎoshì hěn nán, wǒ yě bú pà., "Cho dù đề thi khó, tôi cũng không sợ")
  3. (Bùguǎn dōngtiān háishi xiàtiān, zhèli dōu yǒu hěn duō yóukè., "Mùa đông hay mùa hè ở đây đều đông khách du lịch")
  4. (Jíshǐ zhǐ yǒu shí fēnzhōng, wǒmen yě yīnggāi xiūxi yíxià., "Dù chỉ có mười phút, chúng ta cũng nên nghỉ một chút")
  5. (Bùguǎn jiàgé duō gāo, tā dōu yào mǎi., "Giá cao đến đâu anh ấy cũng mua")

Câu hỏi thường gặp

不管 và 无论 khác nhau thế nào?

Nghĩa và cấu trúc giống nhau. 不管 hay dùng trong văn nói, 无论 nghe trang trọng hơn, hợp với văn viết và bài phát biểu. Cụm 无论如何 là cụm cố định, ít ai nói 不管如何.

即使 có dùng với 都 được không?

Dạng chuẩn là 即使…也. Bạn có thể gặp 都 trong văn nói, nhưng khi viết và đi thi nên dùng 也 để an toàn.

我不管 nghĩa là gì?

Khi đứng một mình làm vị ngữ, 不管 nghĩa là "mặc kệ, không quan tâm": 我不管 (tôi mặc kệ), 这件事你别管 (việc này bạn đừng xen vào). Nghĩa này khác với 不管 làm liên từ "bất kể".

哪怕 và 即使 có khác nhau không?

Cùng nghĩa "cho dù". 哪怕 thiên văn nói và hay đi với tình huống rất nhỏ hoặc rất cực đoan, như 哪怕一分钟 (dù chỉ một phút). 即使 dùng được ở cả văn nói và văn viết.