
Phân biệt 还是 và 或者: hai cách nói "hoặc" trong tiếng Trung
Nội dung bài viết
Cả 还是 (háishi) và 或者 (huòzhě) đều dịch là "hoặc", nhưng dùng ở hai loại câu khác nhau. 还是 dùng trong câu hỏi lựa chọn, buộc người nghe chọn A hay B. 或者 dùng trong câu trần thuật, nêu A hoặc B đều được. Ví dụ: (Nǐ hē chá háishi hē kāfēi, "Bạn uống trà hay cà phê?"), (Zhōumò wǒ kàn shū huòzhě kàn diànyǐng, "Cuối tuần tôi đọc sách hoặc xem phim").
Bảng so sánh nhanh
| 还是 | 或者 | |
|---|---|---|
| Phiên âm | háishi | huòzhě |
| Loại câu | Câu hỏi lựa chọn | Câu trần thuật, câu đề nghị |
| Tiếng Việt gần nhất | "hay", "hay là" | "hoặc", "hoặc là" |
| Cuối câu có 吗 | Không | Có thể (khi là câu hỏi có/không) |
| Nghĩa khác | "vẫn", "tốt hơn là" | Không có |
| Ví dụ |
Nghĩa hai ví dụ cuối bảng: "Bạn đi hay tôi đi?" và "Bạn đi hoặc tôi đi đều được."
还是 trong câu hỏi lựa chọn
Công thức: (Chủ ngữ) + A + 还是 + B? A và B có thể là danh từ, động từ hoặc cả cụm. Người hỏi chờ câu trả lời là một trong hai, không phải "có" hay "không".
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ shì Zhōngguó rén háishi Rìběn rén? | Bạn là người Trung Quốc hay người Nhật? | |
| Wǒmen jīntiān qù háishi míngtiān qù? | Chúng ta đi hôm nay hay ngày mai? | |
| Nǐ zuò dìtiě háishi dǎchē? | Bạn đi tàu điện ngầm hay taxi? | |
| Nǐ xiǎng chī mǐfàn háishi miàntiáo? | Bạn muốn ăn cơm hay mì? | |
| Nǐ qù háishi bú qù ne? | Rốt cuộc bạn đi hay không đi? |
Câu hỏi với 还是 có thể thêm 呢 ở cuối cho mềm, nhưng không bao giờ thêm 吗. Muốn ôn các loại câu hỏi khác, xem bài câu hỏi 吗, 呢, 吧.
或者 trong câu trần thuật
Công thức: A + 或者 + B, nghĩa là chọn bên nào cũng được. Hay đi kèm 都可以, 都行 (đều được) hoặc trong lời gợi ý có 吧.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ kěyǐ zuò dìtiě huòzhě dǎchē. | Bạn có thể đi tàu điện ngầm hoặc taxi. | |
| Wǒ wǎnshang yìbān tīng yīnyuè huòzhě sànbù. | Buổi tối tôi thường nghe nhạc hoặc đi dạo. | |
| Nǐ míngtiān huòzhě hòutiān gěi wǒ dǎ diànhuà ba. | Mai hoặc ngày kia bạn gọi cho tôi nhé. | |
| Zhège xīngqīliù huòzhě xīngqītiān, wǒmen jiàn ge miàn ba. | Thứ bảy hoặc chủ nhật tuần này mình gặp nhau nhé. | |
| Huòzhě nǐ lái, huòzhě wǒ qù, dōu kěyǐ. | Hoặc bạn đến, hoặc tôi qua, đều được. |
Hai câu hỏi trông giống nhau nhưng khác nghĩa
或者 vẫn xuất hiện được trong câu hỏi, nếu đó là câu hỏi có/không (kết thúc bằng 吗). Lúc đó A và B gộp làm một nhóm, người nghe trả lời "có" hoặc "không".
| Câu | Phiên âm | Người nghe trả lời |
|---|---|---|
| Nǐ yào hē chá háishi kāfēi? | Chọn một: 茶 hoặc 咖啡. | |
| Nǐ yào hē diǎnr chá huòzhě kāfēi ma? | Có hoặc không: 好啊 / 不用了. |
Câu thứ nhất là chủ nhà hỏi bạn chọn đồ uống nào. Câu thứ hai là hỏi bạn có muốn uống chút gì không, trà hay cà phê gì đó.
还是 trong câu trần thuật: ba trường hợp được phép
1. Câu hỏi lồng trong câu kể
Khi câu chứa một câu hỏi gián tiếp sau 不知道, 不清楚, 看, 决定…, vẫn dùng 还是.
- (Wǒ bù zhīdào tā shì Yuènán rén háishi Tàiguó rén, "Tôi không biết anh ấy là người Việt hay người Thái").
- (Qù háishi bú qù, nǐ zìjǐ juédìng, "Đi hay không, bạn tự quyết").
2. Sau 不管, 无论 (dù… hay…)
- (Bùguǎn guā fēng háishi xià yǔ, tā měitiān dōu pǎobù, "Dù gió hay mưa, ngày nào anh ấy cũng chạy bộ").
3. 还是 với nghĩa khác: "vẫn" và "tốt hơn là"
Đứng trước động từ, 还是 là phó từ, không còn nghĩa "hoặc".
- (Tā háishi méi lái, "Anh ấy vẫn chưa đến").
- (Tài wǎn le, wǒmen háishi dǎchē ba, "Muộn quá rồi, mình đi taxi thì hơn").
Các cách nói "hoặc" khác trong tiếng Trung
| Từ | Phiên âm | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| huò | Văn viết, biển báo, giấy tờ | ||
| huòshì | Như 或者, hơi trang trọng | ||
| yàome… yàome… | Chỉ có hai lựa chọn, phải chọn một |
Nghĩa các ví dụ: "Vui lòng nộp vào thứ hai hoặc thứ ba"; "Bạn có thể gửi email hoặc gọi điện"; "Hoặc làm xong hôm nay, hoặc sáng mai làm".
Lỗi người Việt hay mắc
Tiếng Việt dùng "hay" cho cả câu hỏi lẫn câu kể ("tôi đọc sách hay xem phim"), nên người Việt hay mang 还是 vào câu trần thuật.
- ✗ 周末我看书还是看电影。 → ✓ (Zhōumò wǒ zài jiā kàn shū huòzhě kàn diànyǐng). Câu kể dùng 或者.
- ✗ 你喝茶或者咖啡? (muốn hỏi chọn) → ✓ (Nǐ hē chá háishi hē kāfēi ne).
- ✗ 你喝茶还是咖啡吗? → bỏ 吗. Câu hỏi với 还是 đã là câu hỏi, thêm 吗 là thừa.
- ✗ 你是学生还是是老师? → ✓ (Nǐ shì xuésheng háishi lǎoshī). Trong 还是 đã có 是, không lặp lại.
Nhớ nhanh
- Có dấu chấm hỏi và bắt người nghe chọn: 还是.
- Câu kể, câu gợi ý, "cái nào cũng được": 或者.
- Câu hỏi có 吗: dùng 或者, trả lời có/không.
- Câu hỏi gián tiếp (不知道…) và 不管…: vẫn dùng 还是.
Bài tập nhỏ
Điền 还是 hoặc 或者.
- 你喜欢春天 ___ 秋天?
- 我们可以去公园 ___ 去商场。
- 我不知道他今天来 ___ 明天来。
- 你想喝点儿果汁 ___ 牛奶吗?
- 这件衣服你要红的 ___ 白的?
Đáp án: 1. 还是 (bạn thích mùa xuân hay mùa thu?). 2. 或者 (có thể đi công viên hoặc trung tâm thương mại). 3. 还是 (câu hỏi gián tiếp). 4. 或者 (câu hỏi có/không với 吗). 5. 还是 (bạn lấy cái đỏ hay cái trắng?).
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi với 还是 có cần lặp lại động từ không?
Không bắt buộc. 你喝茶还是咖啡 và 你喝茶还是喝咖啡 đều đúng. Lặp động từ làm câu rõ hơn khi hai vế dài.
Trả lời câu hỏi 还是 thế nào?
Chỉ cần nói lựa chọn của mình, có thể kèm 吧: 茶吧 (trà đi), 明天去吧 (mai đi). Nếu cả hai đều được, nói 都可以 hoặc 都行.
还是 và 或者 thi ở cấp HSK nào?
Cả hai là ngữ pháp sơ cấp, thường gặp ở HSK 3. Danh sách đầy đủ theo cấp ở bài ngữ pháp HSK 3.
或者 có thể đứng đầu câu không?
Được, khi đưa ra một gợi ý thay thế: 或者我们明天再说? (hay là mai mình bàn tiếp?). Các mẫu khác ở mục ngữ pháp tiếng Trung.