Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung: nói làm gì được bao lâu

Admin
10 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Để nói "làm gì được bao lâu" trong tiếng Trung, bạn đặt khoảng thời gian ngay sau động từ, thường kèm 了. Cấu trúc này gọi là bổ ngữ thời lượng: (wǒ xuéle liǎng nián, tôi đã học hai năm). Khi có tân ngữ, cách an toàn nhất là lặp động từ: (wǒ xué hànyǔ xuéle liǎng nián, tôi học tiếng Trung được hai năm).

Người Việt hay nói sai câu này vì tiếng Việt chấp nhận "tôi hai năm học tiếng Trung" hoặc "tôi học tiếng Trung hai năm". Tiếng Trung khắt khe hơn: khoảng thời gian phải bám sát động từ. Mẫu này xuất hiện từ HSK 2 và được dùng rất nhiều ở HSK 3. Nếu bạn chưa quen khái niệm bổ ngữ, đọc trước bài tổng quan 7 loại bổ ngữ tiếng Trung.

Bảng công thức

Trường hợpCông thứcVí dụNghĩa
Không có tân ngữS + V + 了 + thời lượng (wǒ shuìle bā gè xiǎoshí)Tôi ngủ tám tiếng.
Tân ngữ là danh từ, cách 1S + V + O + V + 了 + thời lượng (tā kāichē kāile sān gè xiǎoshí)Anh ấy lái xe ba tiếng.
Tân ngữ là danh từ, cách 2S + V + 了 + thời lượng + (的) + O (tā kāile sān gè xiǎoshí (de) chē)Anh ấy lái xe ba tiếng.
Tân ngữ là đại từS + V + 了 + O + thời lượng (wǒ děngle tā bàn gè xiǎoshí)Tôi đợi anh ấy nửa tiếng.
Việc vẫn đang tiếp diễnS + V + 了 + thời lượng + 了 (wǒ xuéle liǎng nián le)Tôi học được hai năm rồi (vẫn đang học).
HỏiV + 了 + 多长时间 / 多久 (nǐ xuéle duō cháng shíjiān)Bạn học bao lâu rồi?

Hai cách viết với tân ngữ danh từ (cách 1 và cách 2) có nghĩa như nhau. Cách 1 nghe tự nhiên trong văn nói. Cách 2 ngắn hơn, chữ 的 có thể có hoặc không.

Các đơn vị thời lượng hay dùng

Lỗi nhỏ nhưng phổ biến là đặt sai lượng từ 个. Có đơn vị cần 个, có đơn vị không.

Thời lượngPinyinNghĩaGhi chú
yì fēnzhōngmột phútkhông dùng 个
bàn gè xiǎoshínửa tiếngcần 个
yí gè bàn xiǎoshímột tiếng rưỡi半 đứng sau 个
liǎng tiānhai ngàykhông dùng 个
sān gè xīngqība tuầncần 个
liǎng gè yuèhai thángthiếu 个 thì thành "tháng hai"
wǔ niánnăm nămkhông dùng 个
yíhuìrmột lúckhông có số cụ thể
bàntiānnửa ngày, mãi một lúc lâuhay mang ý than phiền

Chú ý (liǎng gè yuè) là "hai tháng", còn (èryuè) là "tháng Hai". Đây là chỗ người mới dễ nhầm.

Thời lượng khác thời điểm

Tiếng Việt dùng chung chữ "tiếng", "giờ" cho cả hai, nên người học hay đặt nhầm chỗ. Thời điểm (lúc mấy giờ, hôm nào) là trạng ngữ, đứng trước động từ. Thời lượng (bao lâu) đứng sau động từ.

  • (wǒ bā diǎn shàngkè, tôi vào học lúc tám giờ): thời điểm, đứng trước.
  • (wǒ shàngle bā gè xiǎoshí kè, tôi học tám tiếng): thời lượng, đứng sau.
  • (tā zuótiān pǎole yí gè xiǎoshí, hôm qua anh ấy chạy một tiếng): có cả hai, mỗi loại đúng vị trí.

Quy tắc sắp xếp trạng ngữ thời gian và nơi chốn được nói kỹ trong bài vị trí thời gian, địa điểm trong câu.

Vị trí tân ngữ: ba trường hợp

Tân ngữ là danh từ chỉ vật, việc

Dùng một trong hai cách ở bảng trên. Cả hai đều đúng:

  • (tā kàn diànshì kànle yí gè wǎnshang, cô ấy xem tivi cả buổi tối)
  • (tā kànle yí gè wǎnshang de diànshì, cô ấy xem tivi cả buổi tối)

Tân ngữ là đại từ hoặc tên người

Đại từ như 他, 你, 我们 đứng ngay sau động từ, rồi mới đến thời lượng:

  • (wǒ zhǎole nǐ yí gè shàngwǔ, tôi tìm bạn cả buổi sáng)
  • (māma děngle wǒ èrshí fēnzhōng, mẹ đợi tôi hai mươi phút)

Không nói . Câu này sai vì đại từ bị đẩy ra sau thời lượng.

Động từ ly hợp

Những động từ như 睡觉, 游泳, 见面, 上课 thực chất là "động từ + tân ngữ" dính liền. Thời lượng chen vào giữa hai chữ, hoặc bạn lặp phần động từ:

  • (wǒ shuìle qī gè xiǎoshí jiào, tôi ngủ bảy tiếng)
  • (wǒ yóuyǒng yóule sìshí fēnzhōng, tôi bơi bốn mươi phút)

Không nói . Danh sách động từ loại này nằm trong bài động từ ly hợp tiếng Trung.

了 một lần và 了 hai lần

Đây là phần người học HSK 3 hay bị hỏi nhất. Hai câu dưới chỉ khác nhau một chữ 了 ở cuối, nhưng nghĩa khác hẳn.

CâuPinyinNghĩa
wǒ zài Běijīng zhùle sān niánTôi đã sống ở Bắc Kinh ba năm (thường hiểu là giờ không ở đó nữa).
wǒ zài Běijīng zhùle sān nián leTôi sống ở Bắc Kinh được ba năm rồi (đến giờ vẫn đang ở).

Mẹo nhớ: 了 sau động từ báo hành động đã diễn ra trong một khoảng; 了 ở cuối câu báo "tính đến bây giờ". Có 了 cuối câu, việc thường vẫn còn tiếp tục. Bạn có thể thêm 已经 để nhấn mạnh: (wǒ yǐjīng xuéle liǎng nián hànyǔ le, tôi học tiếng Trung được hai năm rồi).

Động từ không kéo dài: 来, 到, 结婚, 毕业

Một số động từ xảy ra trong một khoảnh khắc: đến, đi, kết hôn, tốt nghiệp, rời đi, chết. Với chúng, thời lượng không đo hành động mà đo khoảng thời gian kể từ khi việc đó xảy ra. Thời lượng vẫn đứng sau, thường đi với 了 ở cuối câu, và tân ngữ đứng trước thời lượng:

  • (tā lái Zhōngguó sān nián le, anh ấy sang Trung Quốc được ba năm rồi)
  • (wǒ dàxué bìyè liǎng nián le, tôi tốt nghiệp đại học được hai năm rồi)
  • (tāmen jiéhūn shí nián le, họ cưới nhau được mười năm rồi)
  • (fēijī qǐfēi èrshí fēnzhōng le, máy bay cất cánh được hai mươi phút rồi)

So sánh: là "tôi đợi anh ấy suốt hai năm" (hành động đợi kéo dài), còn (tā zǒule liǎng nián le) là "anh ấy đi được hai năm rồi" (tính từ lúc rời đi).

Câu phủ định: 没 và 没多久

Lâu rồi chưa làm gì

Khi muốn nói "đã bao lâu không làm việc gì", khoảng thời gian chuyển lên trước 没:

  • (wǒ sān tiān méi chī mǐfàn le, ba ngày rồi tôi chưa ăn cơm)
  • (wǒmen yì nián méi jiànmiàn le, chúng ta một năm rồi không gặp nhau)
  • (tā hǎo jǐ tiān méi lái shàngbān le, mấy ngày nay anh ấy không đi làm)

Lý do: khoảng thời gian ở đây không đo việc làm, nó đo khoảng trống không có việc đó. Vì vậy nó đứng trước như một trạng ngữ.

没 + V + 多久: chưa được bao lâu

Mẫu 没 + V + 多久 nghĩa là "chưa làm được bao lâu", "mới làm thôi":

  • (wǒ méi xué duōjiǔ, tôi học chưa được bao lâu)
  • (tā zǒule méi duōjiǔ, anh ấy vừa đi chưa lâu)
  • (wǒ lái Yuènán méi duōjiǔ, tôi sang Việt Nam chưa lâu)

Câu trả lời này rất hợp khi có người khen bạn nói giỏi: (nǎli, wǒ cái xuéle bàn nián, méi xué duōjiǔ, đâu có, tôi mới học nửa năm, chưa lâu đâu). Phân biệt 不 và 没 xem bài phủ định 不 và 没.

Cách hỏi bao lâu

Câu hỏiPinyinNghĩa
nǐ xué hànyǔ xuéle duō cháng shíjiānBạn học tiếng Trung bao lâu rồi?
nǐ zài zhèr gōngzuò duōjiǔ leBạn làm ở đây bao lâu rồi?
nǐ měitiān shuì jǐ gè xiǎoshíMỗi ngày bạn ngủ mấy tiếng?
cóng Hénèi dào Běijīng yào fēi duō cháng shíjiānBay từ Hà Nội đến Bắc Kinh mất bao lâu?

多长时间 và 多久 dùng thay cho nhau được. 多久 ngắn và hay nghe trong khẩu ngữ hơn.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đặt thời lượng trước động từ theo thói quen tiếng Việt: viết . Sửa:
  2. Đặt thời lượng cuối câu sau tân ngữ: . Dạng này đôi khi nghe trong khẩu ngữ, nhưng sách ngữ pháp và bài thi coi là chưa chuẩn. Hãy lặp động từ hoặc chèn thời lượng vào giữa.
  3. Đại từ đứng sau thời lượng: . Sửa:
  4. Quên 了 cuối câu khi việc vẫn đang diễn ra. Người hỏi "bạn học bao lâu rồi" thì nên đáp chứ đừng đáp , câu sau dễ bị hiểu là bạn đã thôi học.
  5. Nhầm (hai tháng) với (tháng Hai), hoặc thêm 个 sau 年, 天: viết là sai.

Bài tập

Sắp xếp hoặc sửa các câu sau:

  1. 我 / 了 / 等 / 二十分钟 / 你 (tôi đợi bạn hai mươi phút)
  2. 她 / 跳舞 / 跳 / 了 / 一个小时 (cô ấy nhảy một tiếng)
  3. Sửa câu: 我一个星期学汉语。
  4. Dịch: Tôi tốt nghiệp được ba năm rồi.
  5. Dịch: Hai tuần rồi tôi chưa gọi điện cho mẹ.
  6. Chọn câu nghĩa là "vẫn đang sống ở đây": A. 我在这儿住了五年。 B. 我在这儿住了五年了。

Đáp án

  1. (hoặc )
  2. hoặc
  3. (wǒ bìyè sān nián le)
  4. (wǒ liǎng gè xīngqī méi gěi māma dǎ diànhuà le)
  5. B. Có 了 ở cuối câu nên việc sống ở đây vẫn tiếp tục.

Câu hỏi thường gặp

Bổ ngữ thời lượng và bổ ngữ động lượng khác nhau thế nào?

Bổ ngữ thời lượng trả lời "bao lâu" (两年, 三个小时). Bổ ngữ động lượng trả lời "mấy lần" (一次, 两遍). Vị trí của chúng gần giống nhau: (wǒ qùguo liǎng cì Běijīng, tôi đi Bắc Kinh hai lần). Cách dùng 过 trong câu này có ở bài phân biệt 过 và 着.

Có bắt buộc dùng 了 không?

Khi nói việc đã xảy ra thì gần như luôn có 了 sau động từ. Khi nói thói quen hoặc kế hoạch thì không cần: (wǒ měitiān xué yí gè xiǎoshí, mỗi ngày tôi học một tiếng), (wǒ dǎsuàn xué liǎng nián, tôi định học hai năm).

学了两年 và 学两年了 có giống nhau không?

cũng được nghe trong khẩu ngữ với nghĩa "học được hai năm rồi", tương tự . Dạng có đủ hai chữ 了 rõ nghĩa hơn và an toàn khi viết bài thi.

Thời lượng có đứng đầu câu được không?

Có, khi nó là phần nhấn mạnh hoặc trong câu phủ định như . Còn câu khẳng định thông thường thì thời lượng đứng sau động từ.