Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Động từ li hợp trong tiếng Trung: cách dùng và các từ thường gặp
Ngữ pháp tiếng Trung

Động từ li hợp trong tiếng Trung: cách dùng và các từ thường gặp

Admin
7 phút đọc54 lượt xem
Nội dung bài viết

Động từ li hợp (离合词, líhécí) là động từ hai âm tiết có cấu tạo động từ + tân ngữ sẵn bên trong, như (gặp + mặt), (kết + hôn), (ngủ + giấc). Vì đã chứa tân ngữ, chúng không nhận thêm tân ngữ phía sau, và có thể tách đôi để chèn 了, 过, số lượng vào giữa. Câu đúng là (Wǒ zuótiān gēn tā jiànmiàn le., “Hôm qua tôi gặp anh ấy.”), không nói 我见面他. Tương tự, (Tā jiéguo liǎng cì hūn., “Anh ấy đã kết hôn hai lần.”)

Câu hỏi "结婚 có phải động từ li hợp không" có câu trả lời là có. Đây cũng là từ người Việt nói sai nhiều nhất, vì tiếng Việt nói "cưới cô ấy" nên dễ dịch thành 结婚她. Bài dưới đây giải thích cấu tạo, các chỗ chèn được, cách thêm đối tượng bằng 跟, 和, 给, cách lặp lại kiểu 聊聊天, và bảng các từ li hợp thường gặp.

Bảng công thức

Việc cần làmCông thứcVí dụNghĩa
Thêm người đối tượng跟 / 和 / 给 + người + VOTôi muốn gặp bạn.
Chèn 了V + 了 + OGặp nhau xong chúng tôi đi luôn.
Chèn 过V + 过 + OAnh ấy từng kết hôn.
Chèn thời lượngV + (了) + thời lượng + OTôi bơi một tiếng.
Chèn số lầnV + (了) + số lần + OChúng tôi gặp nhau một lần.
Chèn người sở hữuV + người + 的 + OĐừng giận tôi.
Chèn bổ ngữV + bổ ngữ + OTôi không ngủ được.
Lặp lạiA A BMình tán gẫu chút đi.

Vì sao động từ li hợp không nhận tân ngữ

Hãy tách nghĩa từng chữ. là "thấy + mặt", là "giúp + việc bận", là "xong + nghiệp học". Âm tiết sau đã là tân ngữ, nên thêm một tân ngữ nữa thì câu có hai tân ngữ, giống như nói "gặp mặt anh ấy" trong tiếng Việt mà bỏ mất chữ "với". Đối tượng người phải đưa lên trước động từ bằng giới từ.

SaiĐúngPinyinNghĩa
我见面他Wǒ gēn tā jiànmiàn.Tôi gặp anh ấy.
我想结婚她Wǒ xiǎng hé tā jiéhūn.Tôi muốn cưới cô ấy.
我帮忙你 / Wǒ bāng nǐ de máng. / Wǒ gěi nǐ bāngmáng.Tôi giúp bạn.
我请假老师Wǒ gēn lǎoshī qǐngjià.Tôi xin thầy cho nghỉ.
他毕业北京大学Tā cóng Běijīng Dàxué bìyè.Anh ấy tốt nghiệp Đại học Bắc Kinh.
我道歉你Wǒ xiàng nǐ dàoqiàn.Tôi xin lỗi bạn.

Mỗi động từ quen đi với một giới từ nhất định: 见面, 结婚, 聊天 đi với 跟 hoặc 和; 帮忙 đi với 给; 道歉 đi với 向 hoặc 跟. Cách dùng 给 và 跟 được giải thích thêm ở bài giới từ 给, 跟, 从. Nếu muốn dùng động từ thường có tân ngữ, có thể đổi từ: (Wǒ bāngzhù nǐ., “Tôi giúp bạn.”) 帮助 không phải từ li hợp nên nhận tân ngữ trực tiếp.

Chèn 了 và 过 vào giữa

了 (đã xong) và 过 (đã từng) đứng ngay sau động từ, nên với từ li hợp chúng chen vào giữa hai âm tiết. Nếu 了 là 了 cuối câu thì vẫn để nguyên từ, đặt 了 ở cuối.

CâuPinyinNghĩa
Wǒ xǐle zǎo jiù shuì.Tắm xong là tôi đi ngủ.
Wǒ yǐjīng xǐzǎo le.Tôi tắm rồi. (了 cuối câu)
Nǐmen jiànguo miàn ma?Các bạn từng gặp nhau chưa?
Wǒmen chǎoguo jià.Chúng tôi từng cãi nhau.
Tā qǐngle sān tiān jià.Anh ấy xin nghỉ ba ngày.

Không viết 我们见面过 hay 他请假了三天. Hai vị trí của 了 được giải thích ở bài cách dùng 了, còn sự khác nhau giữa 过 và 着 có ở bài phân biệt 过 và 着.

Chèn thời lượng, số lần và bổ ngữ

Thời lượng và số lần đặt giữa hai âm tiết, sau 了 nếu có. Một cách khác cũng đúng là lặp lại động từ: động từ li hợp nguyên vẹn, rồi động từ một lần nữa kèm thời lượng.

CâuPinyinNghĩa
Wǒ měitiān pǎo bàn ge xiǎoshí bù.Mỗi ngày tôi chạy bộ nửa tiếng.
Wǒ měitiān pǎobù pǎo bàn ge xiǎoshí.Cùng nghĩa, viết theo kiểu lặp động từ.
Zuótiān wǒ shuìle bā ge xiǎoshí jiào.Hôm qua tôi ngủ tám tiếng.
Tāmen tiàole liǎng cì wǔ.Họ đã nhảy hai lần.
Wǒ xǐwán zǎo le.Tôi tắm xong rồi.
Tài chǎo le, wǒ shuì bu zháo jiào.Ồn quá, tôi không ngủ được.

Chèn người vào giữa bằng 的

Một số từ li hợp chấp nhận chèn "người + 的" vào giữa, biến đối tượng thành người sở hữu của tân ngữ bên trong. Cách này rất khẩu ngữ và tự nhiên.

CâuPinyinNghĩa
Tā hái zài shēng wǒ de qì.Cô ấy vẫn đang giận tôi.
Nǐ néng bāng wǒ yí ge máng ma?Bạn giúp tôi một việc được không?
Bié kāi wǒ de wánxiào.Đừng trêu tôi.

Cách lặp lại động từ li hợp

Động từ hai âm tiết thường lặp kiểu ABAB (), nhưng từ li hợp chỉ lặp phần động từ: kiểu AAB. Lặp làm câu nhẹ đi, mang nghĩa "làm một chút, làm cho vui".

Từ gốcDạng lặp đúngDạng saiNghĩa
聊天聊天tán gẫu chút
散步散步đi dạo một lát
帮忙帮忙giúp chút
见面见面gặp nhau một chút
跳舞跳舞nhảy một chút

Ví dụ: (Zhōumò wǒmen qù gōngyuán sànsan bù ba., “Cuối tuần mình ra công viên đi dạo chút nhé.”) Các kiểu lặp AA, A一A, ABAB của động từ thường có trong bài động từ lặp lại.

Danh sách động từ li hợp thường gặp

Các từ dưới đây gặp nhiều ở trình độ sơ cấp và trung cấp. Cột "Ví dụ khi tách" cho thấy chỗ chèn hay dùng nhất.

TừPinyinNghĩaVí dụ khi tách
jiàn//miàngặp mặt
jié//hūnkết hôn
lí//hūnly hôn
shuì//jiàongủ
qǐ//chuángthức dậy
xǐ//zǎotắm
yóu//yǒngbơi
pǎo//bùchạy bộ
sàn//bùđi dạo
tiào//wǔnhảy múa
chàng//gēhát
liáo//tiāntán gẫu
bāng//mánggiúp đỡ
shēng//qìtức giận
qǐng//jiàxin nghỉ
fàng//jiàđược nghỉ
shàng//bānđi làm
shàng//kèlên lớp
bì//yètốt nghiệp
zhào//xiàngchụp ảnh
chǎo//jiàcãi nhau
pái//duìxếp hàng
kàn//bìngđi khám bệnh
dǎ//zhēntiêm
dào//qiànxin lỗi
bào//míngđăng ký
kāi wánxiàođùa

Dấu // trong cột pinyin là cách nhiều từ điển tiếng Trung đánh dấu từ li hợp: chỗ có // là chỗ tách được. Khi tra một động từ mới hai âm tiết có cấu tạo động + danh, hãy để ý ký hiệu này. Một mẹo khác: nếu chữ thứ hai tự nó là danh từ (面 mặt, 婚 hôn nhân, 澡 việc tắm, 课 bài học), khả năng cao đó là từ li hợp.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 我想见面你 → ✓ Đối tượng đặt trước bằng 跟.
  • ✗ 他结婚她了 → ✓
  • ✗ 我们见面过 → ✓ 过 chen vào giữa.
  • ✗ 我睡觉了八个小时 → ✓ hoặc
  • ✗ 我们聊天聊天吧 → ✓ Từ li hợp lặp kiểu AAB.
  • ✗ 我毕业河内大学 → ✓ hoặc

Bài tập nhỏ

Sửa các câu sai sau.

  1. 我明天见面老师。
  2. 你帮忙我,好吗?
  3. 我游泳了两个小时。
  4. 他们结婚过吗?
  5. 周末我们散步散步吧。

Đáp án:

  1. (Wǒ míngtiān gēn lǎoshī jiànmiàn., “Mai tôi gặp thầy.”)
  2. (Nǐ bāng wǒ ge máng, hǎo ma?, “Bạn giúp tôi một tay nhé?”)
  3. (Wǒ yóule liǎng ge xiǎoshí yǒng., “Tôi đã bơi hai tiếng.”)
  4. (Tāmen jiéguo hūn ma?, “Họ từng kết hôn chưa?”)
  5. (Zhōumò wǒmen sànsan bù ba., “Cuối tuần mình đi dạo chút nhé.”)

Câu hỏi thường gặp

Động từ li hợp là gì?

Động từ li hợp (离合词) là từ hai âm tiết có cấu tạo động từ + tân ngữ, có thể dùng liền như một từ (见面) hoặc tách ra để chèn thành phần khác (见了面, 见过一次面).

结婚 có phải động từ li hợp không?

Có. 结婚 gồm 结 (kết) và 婚 (hôn nhân), tách được thành 结了婚, 结过两次婚. Muốn nói cưới ai thì dùng 跟/和 + người + 结婚.

Làm sao biết một từ có phải từ li hợp không?

Tra từ điển: nhiều từ điển ghi // giữa hai âm tiết pinyin. Không có từ điển thì xem chữ thứ hai có phải danh từ không và động từ có nhận được tân ngữ trực tiếp không.

Từ li hợp có dùng liền được không?

Được. Khi không có gì chen vào, dùng liền như từ bình thường: 我每天游泳 (ngày nào tôi cũng bơi). Chỉ tách khi cần chèn 了, 过, số lượng, bổ ngữ hoặc khi lặp.

担心, 帮助 có phải từ li hợp không?

帮助 không phải từ li hợp nên nói 帮助你 được. 担心 cũng nhận tân ngữ trực tiếp như 担心你, nên khi dùng hằng ngày bạn coi nó như động từ thường.