Cách dùng 倒 (dào) trong tiếng Trung: 倒 và 倒是
Nội dung bài viết
Phó từ 倒 (dào) đặt sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ, để báo rằng điều sắp nói ngược với điều người ta chờ đợi. Tiếng Việt thường dịch là "lại", "thế mà lại", "thì cũng". Ví dụ: (jiàqián bú guì, zhìliàng dào tǐng hǎo, giá không đắt, chất lượng lại khá tốt) và (wǒmen dōu hěn zháojí, tā dào yìdiǎnr yě bù jí, chúng tôi ai cũng sốt ruột, anh ta thì chẳng vội chút nào).
Ngoài nghĩa đó, 倒是 còn dùng để nhượng bộ ("thì có… nhưng…") và để thúc giục ("nói đi chứ!"). Năm cách dùng dưới đây đều xoay quanh một ý chung: câu nói đi lệch khỏi hướng mà người nghe nghĩ tới.
Bảng công thức
| Cách dùng | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Trái với dự đoán | S + 倒 + V/Adj | (tā dào xiān dào le) | anh ấy thế mà lại đến trước |
| Nhượng bộ | Adj + 倒是 + Adj,就是/可是… | (hǎokàn dàoshì hǎokàn, jiùshì tài guì le) | đẹp thì có đẹp, mỗi tội đắt quá |
| Làm dịu ý kiến | S + 倒 + 不错/没什么 | (zhège bànfǎ dào búcuò) | cách này nghe cũng được đấy |
| Thúc giục | 你 + 倒是 + V + 啊/呀 | (nǐ dàoshì shuōhuà ya) | anh nói gì đi chứ! |
| Mỉa "nói thì dễ" | S + 说得/想得 + 倒 + Adj | (nǐ shuō de dào róngyì) | anh nói thì dễ lắm |
Chữ 倒 còn có âm dǎo với nghĩa "ngã, đổ, sập", ví dụ (shuāidǎo, ngã) và (dǎobì, phá sản). Khi làm phó từ như trong bài này, nó luôn đọc dào, thanh 4.
Vị trí của 倒 trong câu
倒 là phó từ, nên nó đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ. Đây là chỗ người Việt hay đặt sai, vì trong tiếng Việt ta vẫn nói "thế mà anh ta lại…" với từ nối đứng đầu câu.
| Đúng hay sai | Câu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đúng | (tā dào méi shēngqì) | 倒 sau chủ ngữ 他 |
| Sai | 倒他没生气。 | 倒 không đứng đầu câu |
| Đúng | (fángjiān bú dà, dào hěn gānjìng) | vế sau lược chủ ngữ, 倒 vẫn đứng trước vị ngữ |
| Đúng | (wǒ dào juéde zhèyàng gèng hǎo) | 倒 trước động từ 觉得 |
Nếu câu có phó từ phủ định hoặc phó từ mức độ, 倒 thường đứng trước chúng: 倒不, 倒没, 倒挺, 倒很.
Năm cách dùng của 倒
1. Trái với dự đoán: "thế mà lại"
Đây là nghĩa gốc. Vế trước hoặc ngữ cảnh tạo ra một kỳ vọng, vế có 倒 đi ngược lại kỳ vọng đó.
- (tā píngshí zuì ài chídào, jīntiān dào lái de zuì zǎo, ngày thường anh ta hay đến muộn nhất, hôm nay lại đến sớm nhất)
- (wǒ yǐwéi huì hěn nán, dào tǐng róngyì de, tôi tưởng sẽ khó lắm, hoá ra lại khá dễ)
- (dōngtiān lái le, tiānqì dào nuǎnhuo le, đông đến rồi mà trời lại ấm lên)
2. 倒是 nhượng bộ: "thì có… nhưng…"
Người nói công nhận một điểm, rồi chuyển sang điểm mình thật sự muốn nói. Vế sau thường mở bằng 就是, 可是, 不过 hoặc 但是.
- (zhèr de cài hǎochī dàoshì hǎochī, jiùshì yǒudiǎnr guì, đồ ăn ở đây ngon thì có ngon, mỗi tội hơi đắt)
- (tā rén dàoshì búcuò, kěshì píqi tài jí, con người anh ấy thì được, nhưng tính nóng quá)
- (qù dàoshì kěyǐ qù, búguò wǒ děi xiān wènwen lǎobǎn, đi thì đi được, nhưng tôi phải hỏi sếp trước đã)
Dạng lặp A 倒是 A rất hay gặp trong khẩu ngữ. Nó nghe mềm hơn câu nói thẳng "đắt quá", vì người nói đã khen trước một câu.
3. Làm dịu ý kiến: "cũng được đấy", "thì không sao"
Khi đặt 倒 trước một nhận xét, người nói ngầm so sánh với điều tệ hơn mình từng nghĩ, nên câu nghe nhẹ và khách quan hơn.
- (zhège zhǔyi dào búcuò, wǒmen shìshi ba, ý này cũng hay đấy, mình thử xem)
- (wǒ dào méi shénme yìjiàn, nǐmen dìng ba, tôi thì không có ý kiến gì, các bạn quyết đi)
4. 倒是 thúc giục: "đi chứ!"
Trong câu cầu khiến, 倒是 cho thấy người nói đang sốt ruột vì người kia chậm trễ hoặc im lặng. Cuối câu thường có 啊, 呀.
- (nǐ dàoshì kuài diǎnr a, cậu nhanh lên chứ!)
- (dàjiā dōu zài děng nǐ, nǐ dàoshì biǎo ge tài ya, mọi người đang chờ, anh nói rõ ý mình đi chứ!)
Câu kiểu này khá gắt. Với cấp trên hoặc người lạ, bạn nên tránh.
5. Mỉa mai: "nói thì dễ", "nghĩ thì hay"
Mẫu 说得/想得 + 倒 + tính từ dùng khi người nói cho rằng điều kia không thực tế. Nghĩa thật ngược với nghĩa mặt chữ.
- (nǐ shuō de dào qīngsōng, nǐ lái zuòzuo kàn, anh nói thì nhẹ nhàng lắm, anh làm thử xem)
- (xiǎng de dào měi, nghĩ hay nhỉ, đừng hòng)
Phân biệt 倒, 却 và 反而
Cả ba đều là phó từ chỉ sự trái ngược và đều đứng sau chủ ngữ. Khác biệt nằm ở mức độ và văn phong.
| Tiêu chí | 倒 (dào) | 却 (què) | 反而 (fǎn'ér) |
|---|---|---|---|
| Ý chính | trái với dự đoán, nhẹ nhàng | chuyển ý, đối lập hai vế | kết quả ngược hẳn với điều lẽ ra phải xảy ra |
| Văn phong | khẩu ngữ | văn viết, trung tính | cả nói và viết |
| Nhượng bộ, thúc giục | có (倒是) | không | không |
| Đi với 不但不/没 | ít dùng | ít dùng | rất hay: 不但不…反而… |
| Mức "ngược" | nhẹ | vừa | mạnh nhất |
So sánh cùng một tình huống:
- (yǔ tíng le, tiān dào liángkuai le): mưa tạnh, trời lại mát ra, giọng kể nhẹ nhàng.
- (yǔ tíng le, tiān què gèng rè le): mưa tạnh, trời lại nóng hơn, chỉ đối lập hai vế.
- (xià le yì chǎng yǔ, tiānqì fǎn'ér gèng rè le): mưa xong lẽ ra phải mát, kết quả lại nóng hơn.
Mẹo nhớ: thấy câu có lý do rõ ràng dẫn tới kỳ vọng (mưa thì mát, uống thuốc thì khỏi) mà kết quả đi ngược, chọn 反而. Bài cách dùng 反而 đi sâu vào mẫu 不但不…反而…. Muốn ôn 却 trong câu tuy nhưng, xem bài cấu trúc 虽然…但是.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đặt 倒 đầu câu. Viết 倒他没来 là sai. Đúng: (tā dào méi lái).
- Dùng 倒 khi không có kỳ vọng nào bị phá. Câu 我倒是学生 (tôi thì là sinh viên) nghe lạ nếu trước đó không ai nghĩ khác. 倒 cần một cái nền để đối lập.
- Thay 反而 bằng 倒 trong mẫu 不但不…. Câu 他不但没帮忙,倒添了乱 không sai hẳn nhưng ít gặp. Dạng chuẩn: (tā búdàn méi bāngmáng, fǎn'ér tiān le luàn, anh ta chẳng những không giúp mà còn làm rối thêm).
- Hiểu 说得倒容易 theo nghĩa đen. Đây là lời chê: người nói cho rằng bạn xem nhẹ cái khó của việc đó.
- Đọc sai âm. Phó từ đọc dào. Âm dǎo chỉ dùng cho nghĩa ngã, đổ, sập.
Bài tập nhỏ
Điền 倒, 却 hoặc 反而 vào chỗ trống.
- 他吃了药,病不但没好,_ 更重了。
- 这件衣服样子 _ 是挺好看,就是颜色太深。
- 你 _ 是说句话呀,大家都等着呢!
- 我以为他会生气,他 _ 笑了。
- 你说得 _ 简单,做起来可没那么容易。
Đáp án
- 反而: (uống thuốc rồi mà bệnh chẳng những không đỡ, lại nặng hơn)
- 倒: (kiểu thì đẹp đấy, mỗi tội màu tối quá)
- 倒: (anh nói một câu đi chứ, mọi người đang chờ đây)
- 倒 hoặc 却 đều được: (tôi tưởng anh ấy giận, thế mà anh ấy lại cười)
- 倒: (anh nói thì đơn giản, làm mới thấy không dễ đâu)
Câu hỏi thường gặp
倒 và 倒是 khác nhau thế nào?
Ở nghĩa trái với dự đoán và làm dịu ý kiến, hai dạng dùng thay nhau được, 倒是 nghe dài và mềm hơn. Riêng mẫu nhượng bộ A 倒是 A và câu thúc giục, người bản xứ gần như luôn dùng 倒是.
倒 có đứng trước chủ ngữ được không?
Không. 倒 là phó từ, phải đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ. Nếu muốn từ nối đứng đầu câu, dùng liên từ như 可是, 不过.
倒 thi HSK cấp mấy?
倒 với nghĩa phó từ hay xuất hiện trong bài đọc và bài nghe từ HSK 5 trở lên, thường ở câu nhượng bộ A 倒是 A,就是…. Bạn nên nhớ cả mẫu 说得倒容易 vì nó hay gặp trong hội thoại.
倒 khác gì 到底?
到底 hỏi dồn hoặc nói "rốt cuộc", còn 倒 báo điều trái với dự đoán. Hai chữ chỉ giống nhau ở âm dào. Xem thêm bài cách dùng 到底.