Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Phân biệt 帮 帮助 帮忙 trong tiếng Trung: vì sao không nói 帮忙我

Admin
5 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Phân biệt , và dựa vào việc từ đó có nhận người đứng sau hay không. (bāng) và (bāngzhù) nhận người: , . (bāngmáng) là động từ li hợp, bản thân đã có tân ngữ bên trong, nên không nói 帮忙我. Muốn có "tôi" trong câu, tách nó ra: (bāng wǒ yí ge máng, "giúp tôi một việc"), hoặc đưa người lên trước: . Ví dụ: (Nǐ néng bāng wǒ ná yíxià ma?, "Bạn cầm giúp tôi một chút được không?").

Bảng so sánh 帮, 帮助, 帮忙

TừPinyinHán ViệtLoại từMẫu câuSắc thái
bāngbangđộng từ + người + việckhẩu ngữ, dùng nhiều nhất
bāngzhùbang trợđộng từ, danh từ + người (+ việc)trang trọng hơn, giúp đỡ lâu dài
bāngmángbang mangđộng từ li hợp + người + / khẩu ngữ, giúp một việc cụ thể

帮: giúp một việc cụ thể

là từ hay nghe nhất khi nhờ vả. Sau nó là người được giúp, rồi tới việc cần làm. Nhiều câu với mang nghĩa "làm hộ", tức là mình làm thay người kia.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Bāng wǒ ná yíxià.Cầm giúp tôi một chút.
Nǐ bāng wǒ mǎi yì bēi kāfēi ba.Bạn mua hộ tôi một cốc cà phê nhé.
Māma bāng wǒ shōushi fángjiān.Mẹ giúp tôi dọn phòng.
Bāngbang wǒ!Giúp tôi với!

Câu (bāng wǒ kàn yíxià) rất thông dụng: "xem giúp tôi một chút", dùng khi nhờ đọc tài liệu, kiểm tra lỗi, trông đồ.

帮助: giúp đỡ, sự giúp đỡ

cũng nhận người đứng sau, nhưng nghe trang trọng hơn và hay nói về sự giúp đỡ lâu dài, về tinh thần, học tập, công việc. Nó còn là danh từ, nên đứng được sau :

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Lǎoshī jīngcháng bāngzhù wǒmen.Thầy giáo thường giúp đỡ chúng tôi.
Tā bāngzhù wǒ xuéxí Zhōngwén.Anh ấy giúp tôi học tiếng Trung.
Xièxie nǐ de bāngzhù.Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
Zhè běn shū duì wǒ hěn yǒu bāngzhù.Cuốn sách này rất có ích cho tôi.

Cụm (yǒu bāngzhù, có ích) chỉ dùng được với . Không nói 有帮忙 hay 有帮. Ngược lại, câu nhờ vả nhanh ngoài đời như "cầm giúp cái này" mà dùng thì nghe cứng như văn bản.

帮忙: động từ li hợp, không có tân ngữ

gồm (giúp) và (việc bận). Chữ đã đóng vai tân ngữ, nên người được giúp không đứng sau cả cụm được. Đây là lỗi số một của người Việt, vì tiếng Việt nói "giúp tôi" rất tự nhiên.

SaiĐúngPinyinNghĩa
我帮忙你。Wǒ bāng nǐ de máng.Tôi giúp bạn.
你能帮忙我吗?Nǐ néng bāng wǒ yí ge máng ma?Bạn giúp tôi một việc được không?
他帮忙我很多。Tā bāng le wǒ hěn duō máng.Anh ấy giúp tôi rất nhiều.
帮忙他搬家。Gěi tā bāngmáng bānjiā.Giúp anh ấy chuyển nhà.

Những cách tách 帮忙 hay gặp

  • (bāng ge máng): giúp một tay. là dạng rút gọn của .
  • (bāng le hěn dà de máng): giúp rất nhiều.
  • (bāng bu shàng máng): không giúp được gì.
  • (bāngbang máng): giúp một chút (lặp lại kiểu động từ li hợp là AAB).
  • (bāng dàománg): giúp mà thành hại, càng giúp càng rối.

đứng một mình ở cuối câu, hoặc đứng trước một động từ khác, đều được: (Nǐ lái bāngmáng ba, "Bạn đến giúp một tay đi"), (Qǐng dàjiā bāngmáng zhǎo yíxià, "Nhờ mọi người tìm giúp"). Quy tắc chung của nhóm từ này, gồm cả , , , có trong bài động từ li hợp.

Câu mẫu nhờ vả và đáp lời

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa, dùng khi
Néng bāng wǒ yí ge máng ma?Giúp tôi một việc được không? (mở lời)
Bù hǎoyìsi, néng bāng ge máng ma?Xin lỗi, giúp tôi một chút được không? (với người lạ)
Máfan nǐ bāng wǒ kàn yíxià.Phiền bạn xem giúp tôi một chút.
Kěyǐ bāng wǒ pāi zhāng zhào ma?Chụp giúp tôi một tấm ảnh được không?
Yào bu yào wǒ bāng nǐ?Có cần tôi giúp không?
Méi wèntí.Không vấn đề gì. (nhận lời)
Bù hǎoyìsi, wǒ bāng bu shàng máng.Xin lỗi, tôi không giúp được. (từ chối)
Xièxie nǐ bāng wǒ zhème duō.Cảm ơn bạn đã giúp tôi nhiều thế.
Bú kèqi, xiǎo shì.Không có gì, chuyện nhỏ mà.

Mở đầu bằng (máfan nǐ, "làm phiền bạn") làm câu nhờ mềm hơn, hợp với đồng nghiệp hay người mới quen. Cách nói câu đề nghị lịch sự khác có ở bài câu cầu khiến tiếng Trung.

Mẹo nhớ

  • Nhìn chữ : có ở cuối thì không thêm người đằng sau. Người phải chen vào giữa.
  • có hai chữ "trợ giúp" như văn viết, nên dùng ở chỗ trang trọng: thư cảm ơn, phát biểu, bài văn.
  • Câu nhờ nhanh ngoài đời, chọn + người + việc. Gần như không bao giờ sai.

Bài tập nhỏ

Điền , hoặc , đáp án ở dưới.

Đáp án:

  1. : (mở cửa giúp tôi).
  2. : danh từ sau .
  3. : đứng cuối câu, không có tân ngữ.
  4. : cụm , nghĩa là có ích.
  5. : đây là cụm tách của .

Câu hỏi thường gặp

帮我一个忙 có đúng ngữ pháp không?

Đúng. + người + là cách tách chuẩn của . Khi nói nhanh người ta bỏ : .

帮助 có tách ra như 帮忙 được không?

Không. là động từ thường, không chèn gì vào giữa. Lặp lại thì nói (bāngzhù bāngzhù), nhưng dạng này ít gặp hơn .

给我帮忙 và 帮我的忙 khác nhau không?

Nghĩa như nhau, đều là "giúp tôi". + người + đưa người lên trước động từ, tránh được việc tách từ, nên người mới học dễ dùng hơn.

帮手 là gì?

(bāngshou) là danh từ "người phụ giúp, trợ thủ": (Wǒ xūyào yí ge bāngshou, "Tôi cần một người phụ").