Từ vựng tiếng Trung ngành thực phẩm: chế biến, vệ sinh và HACCP
Nội dung bài viết
Ngành thực phẩm tiếng Trung là (shípǐn hángyè), chế biến thực phẩm là (shípǐn jiāgōng), nhà máy thực phẩm là (shípǐnchǎng), còn an toàn thực phẩm là (shípǐn ānquán). Bài này gom từ vựng theo đúng đường đi của một lô hàng trong xưởng: nguyên liệu vào kho, sơ chế, chế biến, đóng gói, kiểm tra rồi xuất. Sau đó là nhóm từ vệ sinh, thuật ngữ HACCP, câu chỉ thị tổ trưởng hay nói và một đoạn hội thoại mẫu.
Khu vực và bộ phận trong nhà máy thực phẩm
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| chējiān | xưởng, phân xưởng | là xưởng đóng gói | |
| shēngchǎnxiàn | dây chuyền sản xuất | công nhân nói gọn là | |
| yuánliào cāngkù | kho nguyên liệu | ||
| chéngpǐn cāngkù | kho thành phẩm | ||
| lěngkù | kho lạnh | gồm kho mát và kho đông | |
| gēngyīshì | phòng thay đồ | ||
| fēnglínshì | buồng thổi khí (air shower) | đi qua trước khi vào khu sạch | |
| jiéjìngqū | khu sạch | đối lập với (khu thường) | |
| zhìjiǎnbù | phòng kiểm tra chất lượng | còn gọi | |
| huàyànshì | phòng xét nghiệm | ||
| shēngchǎnbù | bộ phận sản xuất |
Nguyên liệu, phụ liệu và phụ gia
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| yuánliào | nguyên liệu | ||
| fǔliào | phụ liệu | gia vị, chất độn đi kèm | |
| pèiliào | thành phần phối trộn | trên nhãn: là bảng thành phần | |
| shípǐn tiānjiājì | phụ gia thực phẩm | ||
| fángfǔjì | chất bảo quản | ||
| sèsù | phẩm màu | ||
| xiāngjīng | hương liệu | ||
| miànfěn | bột mì | ||
| diànfěn | tinh bột | ||
| báishātáng | đường cát trắng | ||
| shíyòngyán | muối ăn | ||
| shíyòngyóu | dầu ăn | ||
| dòngròu | thịt đông lạnh | ||
| shuǐchǎnpǐn | thủy sản | ||
| guòmǐnyuán | chất gây dị ứng | phải ghi rõ trên nhãn |
Tên gia vị cụ thể (xì dầu, giấm, hạt tiêu...) bạn tra thêm ở bài từ vựng gia vị và nhà bếp.
Các công đoạn chế biến
Thứ tự trong bảng là thứ tự thường gặp ở xưởng chế biến thịt, thủy sản hay đồ ăn sẵn. Từng nhà máy sẽ bỏ hoặc thêm vài bước.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| yànshōu | kiểm nhận hàng đầu vào | ||
| rùkù | nhập kho | ||
| jiědòng | rã đông | ||
| qīngxǐ | rửa | ||
| tiāoxuǎn | lựa, phân loại | ||
| qiēgē | cắt | cắt lát là (qiēpiàn) | |
| jiǎobàn | khuấy, trộn | ||
| yānzhì | ướp, muối | ||
| zhēngzhǔ | hấp, luộc | ||
| yóuzhá | chiên ngập dầu | ||
| hōngkǎo | nướng, sấy | ||
| shājūn | tiệt trùng | ||
| lěngquè | làm nguội | ||
| sùdòng | cấp đông nhanh | ||
| guànzhuāng | chiết rót | dùng cho đồ lỏng | |
| fēngkǒu | hàn miệng túi, đóng nắp | ||
| bāozhuāng | đóng gói | ||
| tiē biāoqiān | dán nhãn | ||
| jīnshǔ jiǎncè | dò kim loại | ||
| chūkù | xuất kho |
Máy móc và dụng cụ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| chuánsòngdài | băng chuyền | ||
| jiǎobànjī | máy trộn | ||
| qiēpiànjī | máy thái lát | ||
| shājūnguō | nồi tiệt trùng | ||
| kǎoxiāng | lò nướng | ||
| sùdòngjī | máy cấp đông | ||
| bāozhuāngjī | máy đóng gói | ||
| fēngkǒujī | máy hàn miệng túi | ||
| jīnshǔ tàncèqì | máy dò kim loại | ||
| wēndùjì | nhiệt kế | nhiệt kế que cắm: | |
| diànzǐchèng | cân điện tử |
Vệ sinh cá nhân và vệ sinh nhà xưởng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| gōngzuòfú | quần áo bảo hộ | ||
| gōngzuòmào | mũ bảo hộ | ||
| fàwǎng | lưới trùm tóc | ||
| kǒuzhào | khẩu trang | ||
| shǒutào | găng tay | ||
| xiétào | bọc giày | ||
| xǐshǒu xiāodú | rửa và sát khuẩn tay | ||
| xiāodúyè | dung dịch sát khuẩn | ||
| shǒushì | trang sức | không được đeo vào xưởng | |
| yìwù | dị vật | tóc, mảnh nhựa, kim loại | |
| jiāochā wūrǎn | nhiễm chéo | ||
| shēng shú fēnkāi | tách đồ sống và đồ chín | khẩu hiệu dán trên tường | |
| chónghài | côn trùng, sâu bọ gây hại | ||
| jiànkāngzhèng | giấy chứng nhận sức khỏe |
An toàn thực phẩm và HACCP bằng tiếng Trung
HACCP trong tiếng Trung là (wēihài fēnxī yǔ guānjiàn kòngzhì diǎn), nghĩa là "phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn". Trong xưởng, mọi người vẫn đọc tắt là HACCP. Điểm kiểm soát tới hạn (CCP) là .
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| wēihài | mối nguy | ||
| shēngwùxìng wēihài | mối nguy sinh học | vi khuẩn, nấm mốc | |
| huàxuéxìng wēihài | mối nguy hóa học | thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa | |
| wùlǐxìng wēihài | mối nguy vật lý | mảnh kim loại, thủy tinh | |
| guānjiàn xiànzhí | giới hạn tới hạn | ví dụ nhiệt độ tâm tối thiểu | |
| jiānkòng | giám sát | ||
| jiūpiān cuòshī | hành động khắc phục | ||
| yànzhèng | thẩm tra | ||
| jìlù | hồ sơ, ghi chép | ||
| zhuīsù | truy xuất nguồn gốc | ||
| zhàohuí | thu hồi sản phẩm | ||
| shēngchǎn rìqī | ngày sản xuất | ||
| bǎozhìqī | hạn sử dụng | ||
| pīhào | số lô | ||
| bù hégé pǐn | hàng không đạt | ||
| wēishēngwù | vi sinh vật |
Bảy nguyên tắc HACCP trong tiếng Trung thường được viết như sau:
- (jìnxíng wēihài fēnxī): phân tích mối nguy.
- (quèdìng guānjiàn kòngzhì diǎn): xác định điểm kiểm soát tới hạn.
- (jiànlì guānjiàn xiànzhí): lập giới hạn tới hạn.
- (jiànlì jiānkòng chéngxù): lập thủ tục giám sát.
- (jiànlì jiūpiān cuòshī): lập hành động khắc phục.
- (jiànlì yànzhèng chéngxù): lập thủ tục thẩm tra.
- (jiànlì jìlù bǎochí chéngxù): lập hệ thống lưu hồ sơ.
Hai chữ viết tắt khác hay đi cùng: GMP là (liánghǎo shēngchǎn guīfàn, thực hành sản xuất tốt) và SSOP là (wèishēng biāozhǔn cāozuò chéngxù, quy trình vệ sinh chuẩn). Phần kiểm hàng, phân loại lỗi và cách báo lỗi trên chuyền đã có trong bài từ vựng tiếng Trung QC.
Câu chỉ thị hay nghe trong nhà máy thực phẩm
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jìn chējiān qián xiān xǐshǒu xiāodú. | Trước khi vào xưởng phải rửa và sát khuẩn tay. | |
| Bǎ tóufa quánbù sāi jìn fàwǎng lǐ. | Nhét hết tóc vào lưới trùm. | |
| Chējiān lǐ bù zhǔn dài shǒushì. | Trong xưởng không được đeo trang sức. | |
| Zhè pī yuánliào bù hégé, tuì huíqu. | Lô nguyên liệu này không đạt, trả lại. | |
| Xiān jìn xiān chū, jiù de xiān yòng. | Nhập trước xuất trước, đồ cũ dùng trước. | |
| Měi liǎng gè xiǎoshí jìlù yí cì wēndù. | Cứ hai tiếng ghi nhiệt độ một lần. | |
| Zhōngxīn wēndù gòu le méiyǒu? | Nhiệt độ tâm đủ chưa? | |
| Diào zài dì shang de bù néng zài yòng. | Đồ rơi xuống sàn không được dùng lại. | |
| Fāxiàn yìwù mǎshàng bàogào. | Thấy dị vật phải báo ngay. | |
| Shēng de shú de fēnkāi fàng. | Đồ sống đồ chín để riêng. | |
| Bāozhuāng qián zài jiǎnchá yíxià fēngkǒu. | Trước khi đóng thùng kiểm tra lại mép hàn. | |
| Tíng xiàn! Jīqì yǒu wèntí. | Dừng chuyền! Máy có vấn đề. | |
| Xiàbān qián bǎ táimiàn hé dìmiàn chōng gānjìng. | Trước khi tan ca xịt rửa sạch mặt bàn và sàn. |
Câu chỉ thị chung của xưởng (ca kíp, tăng ca, xin nghỉ) xem thêm ở bài tiếng Trung công xưởng.
Hội thoại mẫu: đầu ca ở xưởng đóng gói
| Người nói | Câu | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tổ trưởng | (Xiǎo Ruǎn, jīntiān nǐ fùzé fēngkǒujī.) | Nguyễn, hôm nay em phụ trách máy hàn miệng túi. |
| Công nhân | (Hǎo de. Wēndù shè duōshao?) | Vâng. Nhiệt độ đặt bao nhiêu ạ? |
| Tổ trưởng | (Àn zuòyè zhǐdǎoshū lái, kāijī hòu xiān shì fēng jǐ gè.) | Theo hướng dẫn công việc, bật máy xong hàn thử vài túi trước. |
| Công nhân | (Zhège dàizi fēngkǒu bù yán, lòuqì.) | Túi này hàn không kín, bị xì hơi. |
| Tổ trưởng | (Tiāo chūlái fàng dào bù hégé pǐn xiāng lǐ, jì zài jìlùbiǎo shang.) | Lấy ra để vào thùng hàng lỗi, ghi vào sổ. |
Lỗi người Việt hay mắc
- Lẫn và . (shípǐn) là thực phẩm đã qua sản xuất, đóng gói, dùng trong tên ngành và trên nhãn. (shíwù) là đồ ăn nói chung. Nhà máy là , không nói 食物厂.
- Dùng và như nhau. (xiāodú) là sát khuẩn tay, dụng cụ, bề mặt. (shājūn) là công đoạn tiệt trùng sản phẩm bằng nhiệt hay áp suất.
- Gọi hạn dùng là . Với thực phẩm, nhãn ghi . (yǒuxiàoqī) hay dùng cho thuốc, giấy tờ.
- Gọi kho đông là . (bīngxiāng) là tủ lạnh gia đình. Trong nhà máy, kho lạnh là , kho đông là (lěngdòngkù), kho mát là (lěngcángkù).
- Bỏ lượng từ . Một lô hàng là (yì pī huò). Nói tự nhiên hơn hẳn "这个原料" khi bàn về cả lô.
Câu hỏi thường gặp
Công nghệ thực phẩm tiếng Trung là gì?
Ngành học công nghệ thực phẩm là (shípǐn kēxué yǔ gōngchéng). Trong hội thoại, người ta hay nói gọn là (shípǐn zhuānyè).
Kiểm nghiệm thực phẩm nói thế nào?
Dùng (shípǐn jiǎnyàn). Kết quả đạt là (hégé), không đạt là (bù hégé). Báo cáo kiểm nghiệm gọi là (jiǎnyàn bàogào).
Người mới vào xưởng nên học nhóm từ nào trước?
Học trước nhóm vệ sinh và câu chỉ thị, vì ngày đầu tiên tổ trưởng sẽ nhắc những câu đó nhiều nhất. Sau đó học công đoạn ở đúng vị trí mình đứng, rồi mới đến thuật ngữ HACCP nếu bạn làm QC hay phiên dịch.
HACCP và ISO 22000 tiếng Trung có khác nhau không?
ISO 22000 được gọi là (shípǐn ānquán guǎnlǐ tǐxì, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm), thường đọc kèm tên chuẩn ISO 22000. HACCP là một phần nằm trong hệ thống đó.