Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung ngành thực phẩm: chế biến, vệ sinh và HACCP

Admin
8 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngành thực phẩm tiếng Trung là (shípǐn hángyè), chế biến thực phẩm là (shípǐn jiāgōng), nhà máy thực phẩm là (shípǐnchǎng), còn an toàn thực phẩm là (shípǐn ānquán). Bài này gom từ vựng theo đúng đường đi của một lô hàng trong xưởng: nguyên liệu vào kho, sơ chế, chế biến, đóng gói, kiểm tra rồi xuất. Sau đó là nhóm từ vệ sinh, thuật ngữ HACCP, câu chỉ thị tổ trưởng hay nói và một đoạn hội thoại mẫu.

Khu vực và bộ phận trong nhà máy thực phẩm

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
chējiānxưởng, phân xưởng là xưởng đóng gói
shēngchǎnxiàndây chuyền sản xuấtcông nhân nói gọn là
yuánliào cāngkùkho nguyên liệu
chéngpǐn cāngkùkho thành phẩm
lěngkùkho lạnhgồm kho mát và kho đông
gēngyīshìphòng thay đồ
fēnglínshìbuồng thổi khí (air shower)đi qua trước khi vào khu sạch
jiéjìngqūkhu sạchđối lập với (khu thường)
zhìjiǎnbùphòng kiểm tra chất lượngcòn gọi
huàyànshìphòng xét nghiệm
shēngchǎnbùbộ phận sản xuất

Nguyên liệu, phụ liệu và phụ gia

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
yuánliàonguyên liệu
fǔliàophụ liệugia vị, chất độn đi kèm
pèiliàothành phần phối trộntrên nhãn: là bảng thành phần
shípǐn tiānjiājìphụ gia thực phẩm
fángfǔjìchất bảo quản
sèsùphẩm màu
xiāngjīnghương liệu
miànfěnbột mì
diànfěntinh bột
báishātángđường cát trắng
shíyòngyánmuối ăn
shíyòngyóudầu ăn
dòngròuthịt đông lạnh
shuǐchǎnpǐnthủy sản
guòmǐnyuánchất gây dị ứngphải ghi rõ trên nhãn

Tên gia vị cụ thể (xì dầu, giấm, hạt tiêu...) bạn tra thêm ở bài từ vựng gia vị và nhà bếp.

Các công đoạn chế biến

Thứ tự trong bảng là thứ tự thường gặp ở xưởng chế biến thịt, thủy sản hay đồ ăn sẵn. Từng nhà máy sẽ bỏ hoặc thêm vài bước.

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
yànshōukiểm nhận hàng đầu vào
rùkùnhập kho
jiědòngrã đông
qīngxǐrửa
tiāoxuǎnlựa, phân loại
qiēgēcắtcắt lát là (qiēpiàn)
jiǎobànkhuấy, trộn
yānzhìướp, muối
zhēngzhǔhấp, luộc
yóuzháchiên ngập dầu
hōngkǎonướng, sấy
shājūntiệt trùng
lěngquèlàm nguội
sùdòngcấp đông nhanh
guànzhuāngchiết rótdùng cho đồ lỏng
fēngkǒuhàn miệng túi, đóng nắp
bāozhuāngđóng gói
tiē biāoqiāndán nhãn
jīnshǔ jiǎncèdò kim loại
chūkùxuất kho

Máy móc và dụng cụ

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
chuánsòngdàibăng chuyền
jiǎobànjīmáy trộn
qiēpiànjīmáy thái lát
shājūnguōnồi tiệt trùng
kǎoxiānglò nướng
sùdòngjīmáy cấp đông
bāozhuāngjīmáy đóng gói
fēngkǒujīmáy hàn miệng túi
jīnshǔ tàncèqìmáy dò kim loại
wēndùjìnhiệt kếnhiệt kế que cắm:
diànzǐchèngcân điện tử

Vệ sinh cá nhân và vệ sinh nhà xưởng

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
gōngzuòfúquần áo bảo hộ
gōngzuòmàomũ bảo hộ
fàwǎnglưới trùm tóc
kǒuzhàokhẩu trang
shǒutàogăng tay
xiétàobọc giày
xǐshǒu xiāodúrửa và sát khuẩn tay
xiāodúyèdung dịch sát khuẩn
shǒushìtrang sứckhông được đeo vào xưởng
yìwùdị vậttóc, mảnh nhựa, kim loại
jiāochā wūrǎnnhiễm chéo
shēng shú fēnkāitách đồ sống và đồ chínkhẩu hiệu dán trên tường
chónghàicôn trùng, sâu bọ gây hại
jiànkāngzhènggiấy chứng nhận sức khỏe

An toàn thực phẩm và HACCP bằng tiếng Trung

HACCP trong tiếng Trung là (wēihài fēnxī yǔ guānjiàn kòngzhì diǎn), nghĩa là "phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn". Trong xưởng, mọi người vẫn đọc tắt là HACCP. Điểm kiểm soát tới hạn (CCP) là .

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
wēihàimối nguy
shēngwùxìng wēihàimối nguy sinh họcvi khuẩn, nấm mốc
huàxuéxìng wēihàimối nguy hóa họcthuốc trừ sâu, chất tẩy rửa
wùlǐxìng wēihàimối nguy vật lýmảnh kim loại, thủy tinh
guānjiàn xiànzhígiới hạn tới hạnví dụ nhiệt độ tâm tối thiểu
jiānkònggiám sát
jiūpiān cuòshīhành động khắc phục
yànzhèngthẩm tra
jìlùhồ sơ, ghi chép
zhuīsùtruy xuất nguồn gốc
zhàohuíthu hồi sản phẩm
shēngchǎn rìqīngày sản xuất
bǎozhìqīhạn sử dụng
pīhàosố lô
bù hégé pǐnhàng không đạt
wēishēngwùvi sinh vật

Bảy nguyên tắc HACCP trong tiếng Trung thường được viết như sau:

  1. (jìnxíng wēihài fēnxī): phân tích mối nguy.
  2. (quèdìng guānjiàn kòngzhì diǎn): xác định điểm kiểm soát tới hạn.
  3. (jiànlì guānjiàn xiànzhí): lập giới hạn tới hạn.
  4. (jiànlì jiānkòng chéngxù): lập thủ tục giám sát.
  5. (jiànlì jiūpiān cuòshī): lập hành động khắc phục.
  6. (jiànlì yànzhèng chéngxù): lập thủ tục thẩm tra.
  7. (jiànlì jìlù bǎochí chéngxù): lập hệ thống lưu hồ sơ.

Hai chữ viết tắt khác hay đi cùng: GMP là (liánghǎo shēngchǎn guīfàn, thực hành sản xuất tốt) và SSOP là (wèishēng biāozhǔn cāozuò chéngxù, quy trình vệ sinh chuẩn). Phần kiểm hàng, phân loại lỗi và cách báo lỗi trên chuyền đã có trong bài từ vựng tiếng Trung QC.

Câu chỉ thị hay nghe trong nhà máy thực phẩm

CâuPinyinNghĩa
Jìn chējiān qián xiān xǐshǒu xiāodú.Trước khi vào xưởng phải rửa và sát khuẩn tay.
Bǎ tóufa quánbù sāi jìn fàwǎng lǐ.Nhét hết tóc vào lưới trùm.
Chējiān lǐ bù zhǔn dài shǒushì.Trong xưởng không được đeo trang sức.
Zhè pī yuánliào bù hégé, tuì huíqu.Lô nguyên liệu này không đạt, trả lại.
Xiān jìn xiān chū, jiù de xiān yòng.Nhập trước xuất trước, đồ cũ dùng trước.
Měi liǎng gè xiǎoshí jìlù yí cì wēndù.Cứ hai tiếng ghi nhiệt độ một lần.
Zhōngxīn wēndù gòu le méiyǒu?Nhiệt độ tâm đủ chưa?
Diào zài dì shang de bù néng zài yòng.Đồ rơi xuống sàn không được dùng lại.
Fāxiàn yìwù mǎshàng bàogào.Thấy dị vật phải báo ngay.
Shēng de shú de fēnkāi fàng.Đồ sống đồ chín để riêng.
Bāozhuāng qián zài jiǎnchá yíxià fēngkǒu.Trước khi đóng thùng kiểm tra lại mép hàn.
Tíng xiàn! Jīqì yǒu wèntí.Dừng chuyền! Máy có vấn đề.
Xiàbān qián bǎ táimiàn hé dìmiàn chōng gānjìng.Trước khi tan ca xịt rửa sạch mặt bàn và sàn.

Câu chỉ thị chung của xưởng (ca kíp, tăng ca, xin nghỉ) xem thêm ở bài tiếng Trung công xưởng.

Hội thoại mẫu: đầu ca ở xưởng đóng gói

Người nóiCâuNghĩa
Tổ trưởng (Xiǎo Ruǎn, jīntiān nǐ fùzé fēngkǒujī.)Nguyễn, hôm nay em phụ trách máy hàn miệng túi.
Công nhân (Hǎo de. Wēndù shè duōshao?)Vâng. Nhiệt độ đặt bao nhiêu ạ?
Tổ trưởng (Àn zuòyè zhǐdǎoshū lái, kāijī hòu xiān shì fēng jǐ gè.)Theo hướng dẫn công việc, bật máy xong hàn thử vài túi trước.
Công nhân (Zhège dàizi fēngkǒu bù yán, lòuqì.)Túi này hàn không kín, bị xì hơi.
Tổ trưởng (Tiāo chūlái fàng dào bù hégé pǐn xiāng lǐ, jì zài jìlùbiǎo shang.)Lấy ra để vào thùng hàng lỗi, ghi vào sổ.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Lẫn và . (shípǐn) là thực phẩm đã qua sản xuất, đóng gói, dùng trong tên ngành và trên nhãn. (shíwù) là đồ ăn nói chung. Nhà máy là , không nói 食物厂.
  2. Dùng và như nhau. (xiāodú) là sát khuẩn tay, dụng cụ, bề mặt. (shājūn) là công đoạn tiệt trùng sản phẩm bằng nhiệt hay áp suất.
  3. Gọi hạn dùng là . Với thực phẩm, nhãn ghi . (yǒuxiàoqī) hay dùng cho thuốc, giấy tờ.
  4. Gọi kho đông là . (bīngxiāng) là tủ lạnh gia đình. Trong nhà máy, kho lạnh là , kho đông là (lěngdòngkù), kho mát là (lěngcángkù).
  5. Bỏ lượng từ . Một lô hàng là (yì pī huò). Nói tự nhiên hơn hẳn "这个原料" khi bàn về cả lô.

Câu hỏi thường gặp

Công nghệ thực phẩm tiếng Trung là gì?

Ngành học công nghệ thực phẩm là (shípǐn kēxué yǔ gōngchéng). Trong hội thoại, người ta hay nói gọn là (shípǐn zhuānyè).

Kiểm nghiệm thực phẩm nói thế nào?

Dùng (shípǐn jiǎnyàn). Kết quả đạt là (hégé), không đạt là (bù hégé). Báo cáo kiểm nghiệm gọi là (jiǎnyàn bàogào).

Người mới vào xưởng nên học nhóm từ nào trước?

Học trước nhóm vệ sinh và câu chỉ thị, vì ngày đầu tiên tổ trưởng sẽ nhắc những câu đó nhiều nhất. Sau đó học công đoạn ở đúng vị trí mình đứng, rồi mới đến thuật ngữ HACCP nếu bạn làm QC hay phiên dịch.

HACCP và ISO 22000 tiếng Trung có khác nhau không?

ISO 22000 được gọi là (shípǐn ānquán guǎnlǐ tǐxì, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm), thường đọc kèm tên chuẩn ISO 22000. HACCP là một phần nằm trong hệ thống đó.