Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung nhà bếp: gia vị, dụng cụ bếp và cách nấu
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung nhà bếp: gia vị, dụng cụ bếp và cách nấu

Admin
7 phút đọc93 lượt xem
Nội dung bài viết

Gia vị trong tiếng Trung gọi là (tiáoliào), nhà bếp là (chúfáng), nấu ăn là (zuò fàn). Ba từ gia vị dùng hằng ngày là (yán, muối), (jiàngyóu, xì dầu) và (yúlù, nước mắm). Bài này chia từ vựng nhà bếp thành năm nhóm: gia vị khô, nước chấm và dầu, dụng cụ bếp, động từ sơ chế, cách nấu và độ lửa. Cuối bài có một công thức ngắn viết bằng tiếng Trung để bạn tập đọc.

Gia vị khô và gia vị tươi

Đây là những thứ bạn nêm vào món. Cột Hán Việt giúp đoán nghĩa nhanh, nhưng vài chữ đọc Hán Việt dễ hiểu lệch, ghi chú ở cột cuối.

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
yánmuốiHán Việt: diêm
báitángđường trắng (táng) còn có nghĩa là kẹo
bīngtángđường phènhay dùng khi nấu chè, hầm
wèijīngbột ngọt, mì chínhHán Việt: vị tinh
jījīnghạt nêm vị gàkhác với bột ngọt
hújiāofěnhạt tiêu xay (bái hújiāo) tiêu trắng
huājiāohoa tiêu (tiêu Tứ Xuyên)tạo vị tê, không phải hạt tiêu
bājiǎohoa hồicòn gọi (dàliào)
guìpíquế (vỏ quế)
wǔxiāngfěnngũ vị hương
làjiāofěnớt bột
gālíbột cà riđọc gālí, không đọc kālí
jiānggừng
dàsuàntỏinói tắt (suàn)
cōnghành lá
yángcōnghành tây
hóngcōngtóuhành tím, hành khô
xiāngmáosảcòn gọi (níngméngcǎo)
diànfěntinh bột (bột năng, bột bắp)dùng để làm sánh
miànfěnbột mì

Muốn hỏi chung "nhà có những gia vị gì", người Trung Quốc nói hoặc (tiáowèiliào). Động từ "nêm nếm" là (tiáowèi).

Nước chấm, nước sốt và dầu ăn

Nhóm này người Việt hay nhầm nhất, vì cùng là "xì dầu" mà tiếng Trung chia ra hai loại.

Chữ HánPinyinNghĩa
jiàngyóuxì dầu, nước tương (gọi chung)
shēngchōuxì dầu nhạt màu, mặn, dùng để nêm
lǎochōuxì dầu đậm màu, dùng để tạo màu khi kho
cùgiấm
chéncùgiấm đen ủ lâu (kiểu Sơn Tây)
yúlùnước mắm
háoyóudầu hào
liàojiǔrượu nấu ăn (khử mùi tanh)
xiāngyóudầu mè, dầu vừng
shíyòngyóudầu ăn
huāshēngyóudầu lạc
zhūyóumỡ lợn
huángyóubơ
làjiāojiàngtương ớt
fānqiéjiàngtương cà
dòubànjiàngtương đậu cay Tứ Xuyên
shāchájiàngsa tế
zhīmajiàngtương vừng

Chữ (jiàng) là tương, sốt sệt. Chữ (yóu) là dầu. Vì vậy nghĩa đen là "dầu tương", và là "dầu hàu". Nắm hai chữ này, bạn đoán được phần lớn tên chai lọ trên kệ siêu thị.

Dụng cụ nhà bếp

Bảng dưới gồm nồi chảo, đồ cầm tay và thiết bị điện. Bếp ga, tủ lạnh, nồi cơm điện đã có trong bài từ vựng nhà cửa tiếng Trung, ở đây tập trung vào đồ dùng khi đứng bếp.

Chữ HánPinyinNghĩa
chǎoguōchảo xào (chảo sâu lòng)
píngdǐguōchảo đáy bằng, chảo rán
tāngguōnồi nấu canh
gāoyāguōnồi áp suất
zhēngguōnồi hấp
shāguōnồi đất
guōgàivung, nắp nồi
guōchǎnsạn, xẻng xào
tāngsháomuôi múc canh
lòusháomuôi thủng, vợt
càidāodao thái
càibǎnthớt
xiāopídāodao bào vỏ
jiǎndāokéo
dǎdànqìcây đánh trứng
liángbēicốc đong
kǎoxiānglò nướng
kōngqì zháguōnồi chiên không dầu
diàncílúbếp từ
chōuyóuyānjīmáy hút mùi
bǎoxiānmómàng bọc thực phẩm
xīzhǐgiấy bạc
xǐjiéjīngnước rửa bát
wéiqúntạp dề

Hậu tố (guō) là nồi hoặc chảo, (qì) là dụng cụ, (jī) là máy. Gặp từ lạ có ba chữ này ở cuối, bạn đã biết nó thuộc loại đồ gì.

Động từ sơ chế: rửa, thái, ướp

Công thức nấu ăn tiếng Trung dùng rất nhiều động từ một chữ. Riêng chữ (qiē, cắt) ghép với hình dạng miếng thịt, miếng rau để chỉ kiểu thái.

Chữ HánPinyinNghĩa
xǐrửa
pàongâm
bāobóc (vỏ tỏi, vỏ tôm)
xiāo pígọt vỏ
qiē piànthái lát
qiē sīthái sợi
qiē dīngthái hạt lựu
qiē kuàicắt miếng to
qiē mòbăm nhỏ, thái thật vụn
duòchặt, băm (thịt, xương)
pāiđập dập (tỏi, dưa chuột)
yānướp
bàntrộn
jiǎobànkhuấy đều

Ví dụ: (Jiāng qiē sī, suàn qiē mò.): Gừng thái sợi, tỏi băm nhỏ. (Bǎ ròu yān èrshí fēnzhōng.): Ướp thịt hai mươi phút.

Cách nấu và độ lửa

Các cách nấu cơ bản như xào , luộc , hấp , chiên đã có trong bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung. Bảng dưới là những cách nấu bạn sẽ gặp khi đọc công thức hoặc thực đơn.

Chữ HánPinyinNghĩaMón ví dụ
dùnhầm (dùn páigǔ) sườn hầm
mènom, đậy kín nắp nấu nhỏ lửa (mènfàn) cơm om
áoninh, nấu lâu (áo zhōu) nấu cháo
chāo shuǐchần qua nước sôichần thịt cho sạch bọt
hóngshāokho với xì dầu, đường (hóngshāo ròu) thịt kho tàu
lǔrim trong nước kho có hồi quế (lǔdàn) trứng kho
liángbàntrộn nguội, làm gỏi (liángbàn huángguā) dưa chuột trộn
bàochǎoxào nhanh lửa lớn
shuànnhúng (lẩu) (shuàn yángròu) lẩu nhúng thịt dê
shāokāiđun sôi

Độ lửa và lượng gia vị trong công thức thường viết như sau:

  • (dàhuǒ): lửa lớn. (zhōnghuǒ): lửa vừa. (xiǎohuǒ): lửa nhỏ.
  • (kāi huǒ): bật bếp. (guān huǒ): tắt bếp. (zhuǎn xiǎohuǒ): hạ nhỏ lửa.
  • (shǎoxǔ): một chút. (shìliàng): lượng vừa đủ, tuỳ khẩu vị.
  • (yì sháo): một thìa. (bàn sháo): nửa thìa.
  • (kè): gam. (háoshēng): mililit.

Câu mẫu khi nấu ăn cùng người Trung Quốc

  • (Jīntiān wǒ lái zuò fàn.): Hôm nay để tôi nấu.
  • (Guō li fàng yìdiǎnr yóu.): Cho một ít dầu vào chảo.
  • (Yóu rè le zài fàng suàn.): Dầu nóng rồi mới cho tỏi vào.
  • (Yán shǎo fàng yìdiǎnr, wǒ pà xián.): Bớt muối chút, tôi sợ mặn.
  • (Nǐ chángchang wèidao zěnmeyàng.): Bạn nếm thử xem vị thế nào.
  • (Jiā li hái yǒu yúlù ma?): Nhà còn nước mắm không?
  • (Zhège cài yào fàng táng ma?): Món này có cho đường không?
  • (Dàhuǒ shāokāi, zhuǎn xiǎohuǒ dùn bàn ge xiǎoshí.): Lửa lớn đun sôi, hạ lửa nhỏ hầm nửa tiếng.

Tập đọc một công thức: cà chua xào trứng

Món (xīhóngshì chǎo jīdàn) là món nhà nào ở Trung Quốc cũng biết nấu. Đọc từng bước dưới đây và đối chiếu với các bảng trên.

  1. (Xīhóngshì qiē kuài, jīdàn dǎsàn.): Cà chua cắt miếng, trứng đánh tan.
  2. (Guō li fàng yóu, dàhuǒ bǎ jīdàn chǎo shú, chéng chulai.): Cho dầu vào chảo, lửa lớn xào chín trứng rồi múc ra.
  3. (Zài fàng shǎoxǔ yóu, xià xīhóngshì, chǎo chū zhī.): Cho thêm chút dầu, thả cà chua vào, xào đến khi ra nước.
  4. (Dàorù jīdàn, jiā shìliàng yán hé yì xiǎo sháo táng.): Đổ trứng vào, thêm muối vừa ăn và một thìa nhỏ đường.
  5. (Sǎ shang cōnghuā, guān huǒ.): Rắc hành lá thái nhỏ, tắt bếp.

Chú ý động từ (xià) ở bước 3: trong bếp nó nghĩa là "thả vào nồi", và ở bước 2 đọc chéng (múc ra), không đọc shèng.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Gọi dầu mè là "dầu thơm": nghĩa đen là "dầu thơm" nhưng thực tế chỉ dầu mè. Muốn nói dầu ăn thường thì dùng hoặc nói gọn .
  • Dùng để chấm: xì dầu đậm màu này chủ yếu để tạo màu cho món kho, vị không hợp chấm. Mua để chấm thì chọn .
  • Nhầm với : một bên là bột ngọt, một bên là hạt nêm vị gà, nhãn chai khác nhau.
  • Nhầm với hạt tiêu: hoa tiêu cho vị tê lưỡi, hạt tiêu là (hújiāo).
  • Đọc thành shèng khi nói múc cơm: đọc là chéng fàn.

Câu hỏi thường gặp

Nước mắm tiếng Trung là gì?

Là (yúlù), nghĩa đen là "sương cá". Ở các siêu thị lớn của Trung Quốc thường có bán, người bán cũng hiểu nếu bạn nói (Yuènán yúlù).

调料 và 佐料 khác nhau thế nào?

là gia vị nói chung, dùng nhiều nhất. (zuǒliào) hay chỉ đồ ăn kèm, gia vị cho thêm lúc ăn như hành, rau thơm, tương. Người mới học chỉ cần nhớ .

Bột ngọt có phải là 味精 không?

Đúng. (wèijīng) là bột ngọt. Ở Đài Loan và vùng nói tiếng Quảng còn gặp (wèisù) với cùng nghĩa.

Học xong chủ đề nhà bếp nên học gì tiếp?

Nên học tiếp từ vựng rau củ tiếng Trung, vì đây là nguyên liệu bạn sẽ thái, ướp, xào mỗi ngày. Sau đó xem thêm từ vựng tiếng Trung theo chủ đề để chọn nhóm tiếp theo.