
Từ vựng tiếng Trung nhà bếp: gia vị, dụng cụ bếp và cách nấu
Nội dung bài viết
Gia vị trong tiếng Trung gọi là (tiáoliào), nhà bếp là (chúfáng), nấu ăn là (zuò fàn). Ba từ gia vị dùng hằng ngày là (yán, muối), (jiàngyóu, xì dầu) và (yúlù, nước mắm). Bài này chia từ vựng nhà bếp thành năm nhóm: gia vị khô, nước chấm và dầu, dụng cụ bếp, động từ sơ chế, cách nấu và độ lửa. Cuối bài có một công thức ngắn viết bằng tiếng Trung để bạn tập đọc.
Gia vị khô và gia vị tươi
Đây là những thứ bạn nêm vào món. Cột Hán Việt giúp đoán nghĩa nhanh, nhưng vài chữ đọc Hán Việt dễ hiểu lệch, ghi chú ở cột cuối.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| yán | muối | Hán Việt: diêm | |
| báitáng | đường trắng | (táng) còn có nghĩa là kẹo | |
| bīngtáng | đường phèn | hay dùng khi nấu chè, hầm | |
| wèijīng | bột ngọt, mì chính | Hán Việt: vị tinh | |
| jījīng | hạt nêm vị gà | khác với bột ngọt | |
| hújiāofěn | hạt tiêu xay | (bái hújiāo) tiêu trắng | |
| huājiāo | hoa tiêu (tiêu Tứ Xuyên) | tạo vị tê, không phải hạt tiêu | |
| bājiǎo | hoa hồi | còn gọi (dàliào) | |
| guìpí | quế (vỏ quế) | ||
| wǔxiāngfěn | ngũ vị hương | ||
| làjiāofěn | ớt bột | ||
| gālí | bột cà ri | đọc gālí, không đọc kālí | |
| jiāng | gừng | ||
| dàsuàn | tỏi | nói tắt (suàn) | |
| cōng | hành lá | ||
| yángcōng | hành tây | ||
| hóngcōngtóu | hành tím, hành khô | ||
| xiāngmáo | sả | còn gọi (níngméngcǎo) | |
| diànfěn | tinh bột (bột năng, bột bắp) | dùng để làm sánh | |
| miànfěn | bột mì |
Muốn hỏi chung "nhà có những gia vị gì", người Trung Quốc nói hoặc (tiáowèiliào). Động từ "nêm nếm" là (tiáowèi).
Nước chấm, nước sốt và dầu ăn
Nhóm này người Việt hay nhầm nhất, vì cùng là "xì dầu" mà tiếng Trung chia ra hai loại.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiàngyóu | xì dầu, nước tương (gọi chung) | |
| shēngchōu | xì dầu nhạt màu, mặn, dùng để nêm | |
| lǎochōu | xì dầu đậm màu, dùng để tạo màu khi kho | |
| cù | giấm | |
| chéncù | giấm đen ủ lâu (kiểu Sơn Tây) | |
| yúlù | nước mắm | |
| háoyóu | dầu hào | |
| liàojiǔ | rượu nấu ăn (khử mùi tanh) | |
| xiāngyóu | dầu mè, dầu vừng | |
| shíyòngyóu | dầu ăn | |
| huāshēngyóu | dầu lạc | |
| zhūyóu | mỡ lợn | |
| huángyóu | bơ | |
| làjiāojiàng | tương ớt | |
| fānqiéjiàng | tương cà | |
| dòubànjiàng | tương đậu cay Tứ Xuyên | |
| shāchájiàng | sa tế | |
| zhīmajiàng | tương vừng |
Chữ (jiàng) là tương, sốt sệt. Chữ (yóu) là dầu. Vì vậy nghĩa đen là "dầu tương", và là "dầu hàu". Nắm hai chữ này, bạn đoán được phần lớn tên chai lọ trên kệ siêu thị.
Dụng cụ nhà bếp
Bảng dưới gồm nồi chảo, đồ cầm tay và thiết bị điện. Bếp ga, tủ lạnh, nồi cơm điện đã có trong bài từ vựng nhà cửa tiếng Trung, ở đây tập trung vào đồ dùng khi đứng bếp.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chǎoguō | chảo xào (chảo sâu lòng) | |
| píngdǐguō | chảo đáy bằng, chảo rán | |
| tāngguō | nồi nấu canh | |
| gāoyāguō | nồi áp suất | |
| zhēngguō | nồi hấp | |
| shāguō | nồi đất | |
| guōgài | vung, nắp nồi | |
| guōchǎn | sạn, xẻng xào | |
| tāngsháo | muôi múc canh | |
| lòusháo | muôi thủng, vợt | |
| càidāo | dao thái | |
| càibǎn | thớt | |
| xiāopídāo | dao bào vỏ | |
| jiǎndāo | kéo | |
| dǎdànqì | cây đánh trứng | |
| liángbēi | cốc đong | |
| kǎoxiāng | lò nướng | |
| kōngqì zháguō | nồi chiên không dầu | |
| diàncílú | bếp từ | |
| chōuyóuyānjī | máy hút mùi | |
| bǎoxiānmó | màng bọc thực phẩm | |
| xīzhǐ | giấy bạc | |
| xǐjiéjīng | nước rửa bát | |
| wéiqún | tạp dề |
Hậu tố (guō) là nồi hoặc chảo, (qì) là dụng cụ, (jī) là máy. Gặp từ lạ có ba chữ này ở cuối, bạn đã biết nó thuộc loại đồ gì.
Động từ sơ chế: rửa, thái, ướp
Công thức nấu ăn tiếng Trung dùng rất nhiều động từ một chữ. Riêng chữ (qiē, cắt) ghép với hình dạng miếng thịt, miếng rau để chỉ kiểu thái.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xǐ | rửa | |
| pào | ngâm | |
| bāo | bóc (vỏ tỏi, vỏ tôm) | |
| xiāo pí | gọt vỏ | |
| qiē piàn | thái lát | |
| qiē sī | thái sợi | |
| qiē dīng | thái hạt lựu | |
| qiē kuài | cắt miếng to | |
| qiē mò | băm nhỏ, thái thật vụn | |
| duò | chặt, băm (thịt, xương) | |
| pāi | đập dập (tỏi, dưa chuột) | |
| yān | ướp | |
| bàn | trộn | |
| jiǎobàn | khuấy đều |
Ví dụ: (Jiāng qiē sī, suàn qiē mò.): Gừng thái sợi, tỏi băm nhỏ. (Bǎ ròu yān èrshí fēnzhōng.): Ướp thịt hai mươi phút.
Cách nấu và độ lửa
Các cách nấu cơ bản như xào , luộc , hấp , chiên đã có trong bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung. Bảng dưới là những cách nấu bạn sẽ gặp khi đọc công thức hoặc thực đơn.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Món ví dụ |
|---|---|---|---|
| dùn | hầm | (dùn páigǔ) sườn hầm | |
| mèn | om, đậy kín nắp nấu nhỏ lửa | (mènfàn) cơm om | |
| áo | ninh, nấu lâu | (áo zhōu) nấu cháo | |
| chāo shuǐ | chần qua nước sôi | chần thịt cho sạch bọt | |
| hóngshāo | kho với xì dầu, đường | (hóngshāo ròu) thịt kho tàu | |
| lǔ | rim trong nước kho có hồi quế | (lǔdàn) trứng kho | |
| liángbàn | trộn nguội, làm gỏi | (liángbàn huángguā) dưa chuột trộn | |
| bàochǎo | xào nhanh lửa lớn | ||
| shuàn | nhúng (lẩu) | (shuàn yángròu) lẩu nhúng thịt dê | |
| shāokāi | đun sôi |
Độ lửa và lượng gia vị trong công thức thường viết như sau:
- (dàhuǒ): lửa lớn. (zhōnghuǒ): lửa vừa. (xiǎohuǒ): lửa nhỏ.
- (kāi huǒ): bật bếp. (guān huǒ): tắt bếp. (zhuǎn xiǎohuǒ): hạ nhỏ lửa.
- (shǎoxǔ): một chút. (shìliàng): lượng vừa đủ, tuỳ khẩu vị.
- (yì sháo): một thìa. (bàn sháo): nửa thìa.
- (kè): gam. (háoshēng): mililit.
Câu mẫu khi nấu ăn cùng người Trung Quốc
- (Jīntiān wǒ lái zuò fàn.): Hôm nay để tôi nấu.
- (Guō li fàng yìdiǎnr yóu.): Cho một ít dầu vào chảo.
- (Yóu rè le zài fàng suàn.): Dầu nóng rồi mới cho tỏi vào.
- (Yán shǎo fàng yìdiǎnr, wǒ pà xián.): Bớt muối chút, tôi sợ mặn.
- (Nǐ chángchang wèidao zěnmeyàng.): Bạn nếm thử xem vị thế nào.
- (Jiā li hái yǒu yúlù ma?): Nhà còn nước mắm không?
- (Zhège cài yào fàng táng ma?): Món này có cho đường không?
- (Dàhuǒ shāokāi, zhuǎn xiǎohuǒ dùn bàn ge xiǎoshí.): Lửa lớn đun sôi, hạ lửa nhỏ hầm nửa tiếng.
Tập đọc một công thức: cà chua xào trứng
Món (xīhóngshì chǎo jīdàn) là món nhà nào ở Trung Quốc cũng biết nấu. Đọc từng bước dưới đây và đối chiếu với các bảng trên.
- (Xīhóngshì qiē kuài, jīdàn dǎsàn.): Cà chua cắt miếng, trứng đánh tan.
- (Guō li fàng yóu, dàhuǒ bǎ jīdàn chǎo shú, chéng chulai.): Cho dầu vào chảo, lửa lớn xào chín trứng rồi múc ra.
- (Zài fàng shǎoxǔ yóu, xià xīhóngshì, chǎo chū zhī.): Cho thêm chút dầu, thả cà chua vào, xào đến khi ra nước.
- (Dàorù jīdàn, jiā shìliàng yán hé yì xiǎo sháo táng.): Đổ trứng vào, thêm muối vừa ăn và một thìa nhỏ đường.
- (Sǎ shang cōnghuā, guān huǒ.): Rắc hành lá thái nhỏ, tắt bếp.
Chú ý động từ (xià) ở bước 3: trong bếp nó nghĩa là "thả vào nồi", và ở bước 2 đọc chéng (múc ra), không đọc shèng.
Lỗi người Việt hay mắc
- Gọi dầu mè là "dầu thơm": nghĩa đen là "dầu thơm" nhưng thực tế chỉ dầu mè. Muốn nói dầu ăn thường thì dùng hoặc nói gọn .
- Dùng để chấm: xì dầu đậm màu này chủ yếu để tạo màu cho món kho, vị không hợp chấm. Mua để chấm thì chọn .
- Nhầm với : một bên là bột ngọt, một bên là hạt nêm vị gà, nhãn chai khác nhau.
- Nhầm với hạt tiêu: hoa tiêu cho vị tê lưỡi, hạt tiêu là (hújiāo).
- Đọc thành shèng khi nói múc cơm: đọc là chéng fàn.
Câu hỏi thường gặp
Nước mắm tiếng Trung là gì?
Là (yúlù), nghĩa đen là "sương cá". Ở các siêu thị lớn của Trung Quốc thường có bán, người bán cũng hiểu nếu bạn nói (Yuènán yúlù).
调料 và 佐料 khác nhau thế nào?
là gia vị nói chung, dùng nhiều nhất. (zuǒliào) hay chỉ đồ ăn kèm, gia vị cho thêm lúc ăn như hành, rau thơm, tương. Người mới học chỉ cần nhớ .
Bột ngọt có phải là 味精 không?
Đúng. (wèijīng) là bột ngọt. Ở Đài Loan và vùng nói tiếng Quảng còn gặp (wèisù) với cùng nghĩa.
Học xong chủ đề nhà bếp nên học gì tiếp?
Nên học tiếp từ vựng rau củ tiếng Trung, vì đây là nguyên liệu bạn sẽ thái, ướp, xào mỗi ngày. Sau đó xem thêm từ vựng tiếng Trung theo chủ đề để chọn nhóm tiếp theo.