Phân biệt 改变, 变, 变化, 变成 và 转变 trong tiếng Trung
Nội dung bài viết
Cả năm từ , , , , đều dịch được là "thay đổi", nhưng cách đặt vào câu khác nhau. Quy tắc ngắn: (biàn) là tự biến đổi, thường đi với tính từ: (trời trở lạnh). (biànchéng) là "biến thành" một danh từ. (biànhuà) chủ yếu là danh từ "sự thay đổi" và không mang tân ngữ. (gǎibiàn) là chủ động thay đổi một thứ gì đó, nên có tân ngữ: (đổi kế hoạch). (zhuǎnbiàn) là chuyển hướng về tư tưởng, thái độ, vai trò. Bảng và ví dụ bên dưới giúp bạn chọn đúng từ trong từng câu.
Bảng so sánh nhanh 变, 变成, 变化, 改变, 转变
| Từ | Pinyin | Từ loại chính | Mang tân ngữ? | Ý nghĩa cốt lõi | Kết hợp hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| biàn | động từ | thường không (đi với tính từ hoặc bổ ngữ) | tự trở nên khác đi | , , | |
| biànchéng | động từ | có, tân ngữ là kết quả | biến thành, trở thành | , | |
| biànhuà | danh từ, động từ | không | sự thay đổi, biến đổi dần | , | |
| gǎibiàn | động từ, danh từ | có | làm cho thay đổi, sửa đổi | , | |
| zhuǎnbiàn | động từ, danh từ | có (ít), hay dùng không tân ngữ | chuyển biến theo hướng khác | , |
Âm Hán Việt giúp nhớ: là biến, là hoá, là cải (sửa), là chuyển. "Cải biến" là ra tay sửa, "chuyển biến" là đổi hướng, "biến hoá" là quá trình đổi khác.
变 (biàn): tự trở nên khác
diễn tả chủ ngữ tự thay đổi trạng thái. Sau nó thường là tính từ, và cuối câu hay có để báo sự thay đổi đã xảy ra.
- (Tiānqì biàn lěng le.): Trời trở lạnh rồi.
- (Tā biàn pàng le.): Anh ấy béo lên rồi.
- (Nǐ yìdiǎnr yě méi biàn.): Bạn chẳng thay đổi chút nào.
- (Chéngshì biàn de yuèláiyuè piàoliang.): Thành phố ngày càng đẹp hơn.
Dạng + tính từ dùng khi muốn nhấn mức độ hoặc kết hợp với cụm dài như . Nếu muốn ôn cấu trúc này, xem bài càng ngày càng 越来越.
变成 (biànchéng): biến thành cái gì
là bổ ngữ kết quả, nên phải có tân ngữ là trạng thái mới, thường là danh từ.
- (Shuǐ biànchéng le bīng.): Nước biến thành băng.
- (Wǒmen cóng tóngshì biànchéng le hǎo péngyou.): Chúng tôi từ đồng nghiệp trở thành bạn thân.
- (Tā de mèngxiǎng zhōngyú biànchéng le xiànshí.): Ước mơ của anh ấy cuối cùng thành hiện thực.
Không nói . Sau là danh từ, sau là tính từ. Từ gần nghĩa (chéngwéi) trang trọng hơn và thiên về "trở thành" theo nghĩa tích cực: (trở thành bác sĩ).
变化 (biànhuà): sự thay đổi
dùng nhiều nhất như danh từ. Khi làm động từ, nó vẫn không mang tân ngữ.
- (Zhè jǐ nián jiāxiāng de biànhuà hěn dà.): Mấy năm nay quê hương thay đổi nhiều.
- (Qíngkuàng fāshēng le biànhuà.): Tình hình đã có thay đổi.
- (Tiānqì biànhuà hěn kuài, yào duō chuān diǎnr.): Thời tiết thay đổi nhanh, phải mặc thêm áo.
- (Nǐ yǒu shénme biànhuà ma?): Bạn có thay đổi gì không?
Kết hợp hay gặp: (xảy ra thay đổi), / , , (thay đổi to lớn), (biến đổi khí hậu).
改变 (gǎibiàn): làm cho thay đổi
có chủ thể chủ động thay đổi một thứ. Tân ngữ thường là danh từ trừu tượng: kế hoạch, ý định, thói quen, cách nghĩ, số phận.
- (Wǒ gǎibiàn zhǔyi le.): Tôi đổi ý rồi.
- (Zhè běn shū gǎibiàn le wǒ de shēnghuó.): Cuốn sách này đã thay đổi cuộc đời tôi.
- (Yīnwèi xià yǔ, wǒmen gǎibiàn le jìhuà.): Vì mưa nên chúng tôi đổi kế hoạch.
- (Hěn nán gǎibiàn yí ge rén de xíguàn.): Rất khó thay đổi thói quen của một người.
cũng làm danh từ được: (Đây là một thay đổi lớn). Khi đó nó gần , nhưng ngầm hiểu có người tác động, còn là thay đổi tự nhiên.
转变 (zhuǎnbiàn): chuyển biến, đổi hướng
nói về sự chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, thường là tư tưởng, thái độ, vai trò, mô hình. Từ này mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong văn viết và tin tức.
- (Tā de tàidu zhuǎnbiàn le.): Thái độ của anh ấy đã thay đổi.
- (Wǒmen yào zhuǎnbiàn guānniàn.): Chúng ta cần thay đổi quan niệm.
- (Cóng xuésheng dào lǎoshī, zhè shì yí ge hěn dà de zhuǎnbiàn.): Từ học sinh thành giáo viên là một bước chuyển lớn.
Mẫu (zhuǎnbiàn wéi) nghĩa là "chuyển thành", gặp trong văn bản: (biến khủng hoảng thành cơ hội).
Đặt cạnh nhau trong cùng một tình huống
| Câu | Nghĩa | Vì sao chọn từ này |
|---|---|---|
| Cô ấy đã khác rồi. | tự thay đổi, không cần tân ngữ | |
| Cô ấy đẹp lên. | + tính từ | |
| Cô ấy như biến thành người khác. | kết quả là một danh từ | |
| Cô ấy thay đổi nhiều. | danh từ "sự thay đổi" | |
| Cô ấy đổi kiểu tóc. | chủ động đổi một thứ, có tân ngữ | |
| Suy nghĩ của cô ấy đã chuyển hướng. | thay đổi về tư tưởng |
Lỗi người Việt hay mắc
- Cho 变化 mang tân ngữ. Câu sai. Sửa thành .
- Dùng 改变 với tính từ. sai. Thời tiết tự lạnh đi nên dùng .
- Đặt tính từ sau 变成. sai. Dùng hoặc .
- Dịch "thay đổi" trong mọi văn cảnh bằng 改变. "Thành phố thay đổi nhiều" nên là , vì đó là sự thay đổi tự diễn ra theo thời gian.
- Nhầm "đổi" đồ vật. Đổi áo, đổi phòng, đổi tiền dùng (huàn): , . Không dùng . Còn sửa nội dung, sửa bài dùng : .
Bài tập
Chọn từ thích hợp: , , , , .
Đáp án: 1. (bạn chẳng khác đi chút nào). 2. (danh từ sau ). 3. (có tân ngữ ). 4. (sâu biến thành bướm, tân ngữ là danh từ). 5. (đi với tính từ ). 6. (văn trang trọng, mẫu ).
Các từ khác cũng có nghĩa giống nhau ở bề mặt cần tách bằng cấu trúc câu, ví dụ các từ "biết" trong tiếng Trung.
Câu hỏi thường gặp
改变 và 变化 khác nhau thế nào?
là có người hoặc sự việc tác động làm đổi một thứ, nên thường có tân ngữ: . là sự thay đổi tự nhiên, chủ yếu làm danh từ và không mang tân ngữ: (kế hoạch có thay đổi).
变成 tiếng Trung dùng thế nào?
A B, trong đó B là danh từ chỉ kết quả: . Muốn diễn tả "trở nên + tính từ" thì dùng hoặc .
Cách dùng 变化 làm động từ?
Được, nhưng không kèm tân ngữ và thường có trạng ngữ chỉ mức độ: (giá cả thay đổi nhanh), (tình hình liên tục thay đổi).
"Biến đổi khí hậu" nói thế nào?
(qìhòu biànhuà). Đây là danh từ ghép cố định, không dùng .