Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Càng ngày càng trong tiếng Trung: cấu trúc 越来越 và 越A越B
Ngữ pháp tiếng Trung

Càng ngày càng trong tiếng Trung: cấu trúc 越来越 và 越A越B

Admin
6 phút đọc51 lượt xem
Nội dung bài viết

"Càng ngày càng" trong tiếng Trung là (yuè lái yuè) + tính từ, đặt sau chủ ngữ và không thêm 很 trước tính từ. Ví dụ: (Tiānqì yuè lái yuè lěng le., "Trời càng ngày càng lạnh"). Muốn nói "càng A càng B" thì dùng 越A越B: (Yǔ yuè xià yuè dà., "Mưa càng lúc càng to").

Bảng công thức

Ý muốn nóiCông thứcVí dụ
Càng ngày càng (thay đổi theo thời gian)Chủ ngữ + 越来越 + tính từ (+ 了) Dōngxi yuè lái yuè guì le.: Đồ đạc càng ngày càng đắt.
Càng ngày càng thích, càng giốngChủ ngữ + 越来越 + động từ tâm lý / 像 / 会 Wǒ yuè lái yuè xǐhuan zhège chéngshì le.: Tôi càng ngày càng thích thành phố này.
Càng A càng B (cùng chủ ngữ)Chủ ngữ + 越 + A + 越 + B Tā yuè xiǎng yuè shēngqì.: Anh ấy càng nghĩ càng tức.
Càng A càng B (hai chủ ngữ)Chủ ngữ 1 + 越 + A,chủ ngữ 2 + 越 + B Nǐ yuè shuō, tā yuè shēngqì.: Bạn càng nói, anh ấy càng tức.
Càng… càng tốt越 + tính từ + 越好 Yuè kuài yuè hǎo.: Càng nhanh càng tốt.

Cách dùng 越来越

1. 越来越 + tính từ

Đây là dạng cơ bản nhất. 越来越 đứng ngay trước tính từ, chủ ngữ đứng trước 越来越. Chữ ở cuối câu nhấn mạnh rằng tình hình đã thay đổi, rất hay đi kèm nhưng không bắt buộc.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Tā de Hànyǔ yuè lái yuè hǎo.Tiếng Trung của anh ấy càng ngày càng giỏi.
Xué Zhōngwén de rén yuè lái yuè duō.Người học tiếng Trung càng ngày càng nhiều.
Wǒ zuìjìn yuè lái yuè máng le.Dạo này tôi càng ngày càng bận.
Fángzū yuè lái yuè guì le.Tiền thuê nhà càng ngày càng đắt.
Háizi yuè lái yuè dǒngshì le.Đứa bé càng ngày càng hiểu chuyện.

2. 越来越 + động từ tâm lý, 像, 会

Ngoài tính từ, 越来越 đi được với những động từ chỉ mức độ: thích, ghét, lo, giống, biết làm.

  • (Tā yuè lái yuè xiàng tā māma le., "Cô ấy càng ngày càng giống mẹ.")
  • (Tā yuè lái yuè huì zuòfàn le., "Anh ấy nấu ăn càng ngày càng khéo.")
  • (Wǒ yuè lái yuè dānxīn tā., "Tôi càng ngày càng lo cho anh ấy.")

3. 越来越 + 不 / 没

Phủ định đặt sau 越来越: (Tā yuè lái yuè bú ài shuōhuà le., "Anh ấy càng ngày càng ít nói"). Câu (Wǒ yuè lái yuè méiyǒu shíjiān le.) nghĩa là "Tôi càng ngày càng không có thời gian".

4. Động từ + 得 + 越来越 + tính từ

Khi nói một hành động diễn ra càng ngày càng nhanh, càng giỏi, đặt 越来越 sau 得: (Tā pǎo de yuè lái yuè kuài., "Anh ấy chạy càng ngày càng nhanh"). Cách dùng 得 sau động từ có ở bài phân biệt 的, 得, 地.

5. 越来越多的 + danh từ

Muốn đặt "càng ngày càng nhiều" trước danh từ, thêm : (Yuè lái yuè duō de niánqīngrén xuǎnzé zài jiā gōngzuò., "Càng ngày càng nhiều người trẻ chọn làm việc ở nhà").

Cách dùng 越A越B

越A越B nói rằng B thay đổi theo A: A tăng thì B tăng. A thường là động từ, B là tính từ hoặc động từ tâm lý.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Zhè běn shū wǒ yuè kàn yuè xǐhuan.Cuốn sách này tôi càng đọc càng thích.
Háizi yuè zhǎng yuè gāo.Đứa trẻ càng lớn càng cao.
Tā yuè hē yuè duō.Anh ấy càng uống càng nhiều.
Tiān yuè hēi, lù yuè nán zǒu.Trời càng tối, đường càng khó đi.
Nǐ yuè zǎo lái yuè hǎo.Bạn đến càng sớm càng tốt.
Fángzi lí gōngsī yuè jìn yuè hǎo.Nhà càng gần công ty càng tốt.

Khi hai vế có hai chủ ngữ khác nhau, mỗi chủ ngữ đứng trước 越 của vế mình, giữa hai vế có dấu phẩy, như câu ở trên.

Phân biệt 越来越, 越A越B, 更 và 一天比一天

MẫuNghĩaVí dụ
越来越 + tính từthay đổi dần theo thời gian Tā yuè lái yuè pàng le.: Anh ấy càng ngày càng béo.
越A越BB thay đổi theo A Tā yuè chī yuè pàng.: Anh ấy càng ăn càng béo.
更 + tính từhơn (so một lần, không có quá trình) Tā bǐ wǒ gèng pàng.: Anh ấy còn béo hơn tôi.
一天比一天 + tính từngày sau hơn ngày trước, sát nghĩa "từng ngày" Tiānqì yī tiān bǐ yī tiān lěng.: Trời lạnh dần từng ngày.

Câu so sánh với 更 và 比 được giảng đầy đủ ở bài câu so sánh 比. Còn một bài khoá có cả câu 越来越 là giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 天气越来越很冷。✓ Tiānqì yuè lái yuè lěng.越来越 đã chỉ mức độ, không thêm 很, 非常, 太.
✗ 越来越天气冷。✓ Chủ ngữ đứng trước 越来越, giống trật tự "trời càng ngày càng lạnh".
✗ 越天越冷。✓ hoặc Dịch từng chữ "càng ngày càng" ra 越天越 là sai; cố định là 越来越.
✗ 我越来越学汉语。✓ Wǒ yuè lái yuè xǐhuan xué Hànyǔ.越来越 không đi trực tiếp với động từ hành động như 学, 吃, 去.
✗ 你越说,他生气。✓ Vế sau cũng phải có 越.
✗ 这本书我越看越很喜欢。✓ Sau 越 cũng không thêm 很.

Lỗi thêm 很 xuất phát từ thói quen nói , . Lý do tính từ thường cần 很 khi đứng một mình có ở bài tính từ làm vị ngữ và 很. Khi đã có từ chỉ mức độ như 越来越, 更, 比, chữ 很 phải bỏ.

Bài tập nhỏ

Dịch sang tiếng Trung:

  1. Em gái tôi càng ngày càng xinh.
  2. Càng rẻ càng tốt.
  3. Bài này tôi càng nghe càng không hiểu.
  4. Càng ngày càng nhiều người Việt đi du lịch Trung Quốc.
  5. Sửa câu sai: 他的中文越来越非常好。

Đáp án:

  1. (Wǒ mèimei yuè lái yuè piàoliang le.)
  2. (Yuè piányi yuè hǎo.)
  3. (Zhè piān kèwén wǒ yuè tīng yuè bù dǒng.)
  4. (Yuè lái yuè duō de Yuènánrén qù Zhōngguó lǚyóu.)
  5. Bỏ 非常.

Nhớ nhanh

  • Càng ngày càng: chủ ngữ + 越来越 + tính từ (+ 了).
  • Càng A càng B: 越 + A + 越 + B. Hai chủ ngữ thì mỗi vế một chủ ngữ.
  • Không có 很, 非常, 太 sau 越.
  • Càng… càng tốt: 越 + tính từ + 越好.

Câu hỏi thường gặp

越来越 là gì?

Là phó từ cố định nghĩa "càng ngày càng", chỉ một tính chất tăng dần theo thời gian. Từ này nằm trong chương trình HSK 3; danh sách ngữ pháp cùng cấp có ở bài ngữ pháp HSK 3.

Câu 越来越 có bắt buộc có 了 không?

Không bắt buộc. Có thì câu nhấn vào sự thay đổi đã xảy ra, nghe tự nhiên hơn trong hội thoại. Câu mô tả chung như thường không có 了.

越来越 và 越A越B khác nhau ở đâu?

越来越 chỉ thời gian trôi làm sự việc thay đổi. 越A越B chỉ rõ cái gì làm nó thay đổi: (yuè chī yuè pàng) là béo lên vì ăn.

Có nói 越来越不 được không?

Được, phủ định đứng sau 越来越: (yuè lái yuè bù xiǎng qù, "càng ngày càng không muốn đi").