Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 幸亏 trong tiếng Trung: “may mà”

Admin
5 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

幸亏 (xìngkuī) là phó từ nghĩa là "may mà, may là": nhờ một điều kiện thuận lợi mà tránh được kết quả xấu. Công thức thường gặp: 幸亏 + A, (chủ ngữ) + 才 / 不然 / 要不然 + B. Ví dụ (Xìngkuī nǐ tíxǐng wǒ, wǒ cái méi wàng., may mà bạn nhắc, tôi mới không quên) và (Xìngkuī dài le sǎn, bùrán jiù línshī le., may mà mang ô, không thì ướt hết rồi).

Câu có 幸亏 luôn ngầm chứa hai vế: điều may đã xảy ra và kết quả xấu đã được tránh. Vế sau có thể nói ra hoặc bỏ lửng khi ngữ cảnh đã rõ.

Bảng công thức

Cấu trúcVí dụNghĩa
幸亏 + A,才 + B (Xìngkuī tā lái le, wǒmen cái gǎnshàng chē.)may mà anh ấy đến, chúng tôi mới kịp xe
幸亏 + A,不然 / 要不然 + B (Xìngkuī nǐ zài, yàobùrán wǒ bù zhīdào zěnme bàn.)may mà có bạn, không thì tôi chẳng biết làm sao
幸亏 + A,否则 + B (Xìngkuī fāxiàn de zǎo, fǒuzé hòuguǒ hěn yánzhòng.)may mà phát hiện sớm, nếu không hậu quả rất nghiêm trọng
幸亏 + A,没 / 没有 + B (Xìngkuī chē kāi de màn, méi zhuàngshàng.)may mà xe chạy chậm, không đâm vào
Chủ ngữ + 幸亏 + A (Wǒ xìngkuī mǎi le bǎoxiǎn.)tôi may mà đã mua bảo hiểm

Vị trí của 幸亏

幸亏 là phó từ nhưng linh hoạt hơn phó từ thường. Nó đứng được trước chủ ngữ hoặc sau chủ ngữ:

  • (Xìngkuī wǒ zǎo chūmén le., may mà tôi ra khỏi nhà sớm.)
  • (Wǒ xìngkuī zǎo chūmén le., cùng nghĩa.)

Đặt trước chủ ngữ thì nhấn vào cả sự việc; đặt sau chủ ngữ thì câu gọn, nghe khẩu ngữ hơn. Không đặt 幸亏 ở cuối câu và không để nó làm vị ngữ một mình.

Các cách dùng

1. Đi với 才: kết quả tốt nhờ điều kiện đó

才 nhấn rằng chỉ nhờ A thì mới có B. Đây là cách ghép tự nhiên nhất: (Xìngkuī yīshēng lái de jíshí, tā cái tuōlí le wēixiǎn., may mà bác sĩ đến kịp, anh ấy mới qua cơn nguy hiểm). Muốn hiểu kỹ hơn sắc thái 才, xem bài phân biệt 才 và 就.

2. Đi với 不然, 要不然, 否则: nói ra kết quả xấu đã tránh được

Vế sau mô tả điều sẽ xảy ra nếu không có may mắn kia, thường kết bằng 了 hoặc 就…了: (Xìngkuī wǒ cún le wénjiàn, bùrán jiù quán méi le., may mà tôi đã lưu file, không thì mất hết). 否则 trang trọng hơn hai từ kia; cách dùng riêng của nó có trong bài cách dùng 否则.

3. Câu bỏ lửng

Khi kết quả xấu đã quá rõ, người nói dừng ở vế 幸亏: (Jīntiān xià dà yǔ, xìngkuī wǒ dài le sǎn., hôm nay mưa to, may mà tôi mang ô).

4. 幸亏 + 是 / 有

Điều may là một người hay một thứ: (Xìngkuī yǒu nǐ., may mà có bạn), (Xìngkuī shì zhōumò, lù shang rén bù duō., may mà là cuối tuần, đường vắng).

Phân biệt 幸亏, 幸好, 好在, 多亏

TừSắc tháiVí dụ
幸亏 (xìngkuī)may mà, nhấn việc thoát được kết quả xấu; dùng cả nói và viết (Xìngkuī méi xià yǔ.)
幸好 (xìnghǎo)gần như đồng nghĩa với 幸亏, thay cho nhau được trong hầu hết câu (Xìnghǎo méi xià yǔ.)
好在 (hǎozài)"được cái là": nêu một điểm thuận lợi bù cho tình huống không tốt, thường đứng sau một vế kể khó khăn (Fángzi bú dà, hǎozài lí gōngsī hěn jìn.)
多亏 (duōkuī)"nhờ có", kèm ý biết ơn; có thể làm động từ, mang tân ngữ là người (Zhè cì duōkuī le nǐ.)

Cách chọn nhanh: thoát nạn trong gang tấc thì dùng 幸亏 hoặc 幸好. Tình huống vẫn chưa hoàn hảo nhưng có điểm an ủi thì dùng 好在: câu nghĩa là nhà không to, được cái gần công ty, không có nguy cơ nào bị tránh. Muốn cảm ơn ai đó thì dùng 多亏, vì 幸亏 không mang 了 + người làm tân ngữ như 多亏了你.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng 幸亏 cho kết quả xấu: 幸亏他没来,我很难过 sai logic, vì 幸亏 chỉ đi với điều tốt cho người nói. Câu đúng: (Kěxī tā méi lái., tiếc là anh ấy không đến).
  • Thêm 所以 vào vế sau: người Việt dịch "may mà… nên…" thành 幸亏…所以…, nghe gượng. Dùng 才 hoặc bỏ liên từ.
  • Dùng 就 thay 才: 幸亏你帮我,我就完成了 không sai hẳn nhưng thiếu ý "nhờ thế mới". 才 rõ nghĩa hơn.
  • Nói 幸亏了你: muốn cảm ơn, nói .
  • Đọc sai thanh: 亏 đọc kuī thanh 1, 幸 đọc xìng thanh 4.

Bài tập

Chọn 幸亏, 好在 hoặc 多亏 điền vào chỗ trống:

  1. ___你告诉我,不然我就走错路了。
  2. 这次能成功,___了大家的帮忙。
  3. 工作很累,___同事都很好。
  4. ___我们早到了十分钟,才买到票。

Đáp án:

  1. (Xìngkuī nǐ gàosu wǒ, bùrán wǒ jiù zǒucuò lù le., may mà bạn bảo, không thì tôi đi nhầm đường.)
  2. (Zhè cì néng chénggōng, duōkuī le dàjiā de bāngmáng., lần này thành công là nhờ mọi người giúp.)
  3. (Gōngzuò hěn lèi, hǎozài tóngshì dōu hěn hǎo., việc mệt, được cái đồng nghiệp đều tốt.)
  4. (Xìngkuī wǒmen zǎo dào le shí fēnzhōng, cái mǎidào piào., may mà đến sớm mười phút mới mua được vé.)

Câu hỏi thường gặp

幸亏 nghĩa là gì?

幸亏 nghĩa là "may mà, may là", dùng khi nhờ một điều kiện thuận lợi mà tránh được kết quả xấu.

"May mà" tiếng Trung nói thế nào?

Dùng hoặc . Khẩu ngữ cũng có (háihǎo), nhẹ hơn, như "cũng may": (Háihǎo méi chídào.).

幸亏 và 好在 khác nhau ở đâu?

幸亏 nói về việc thoát được kết quả xấu. 好在 nêu một điểm thuận lợi trong một hoàn cảnh nhìn chung không tốt, thường đứng sau vế kể khó khăn.

Sau 幸亏 có cần 才 không?

Không bắt buộc. 才 làm rõ quan hệ nhân quả, còn 不然, 要不然 nói ra kết quả xấu bị tránh. Câu bỏ lửng chỉ có vế 幸亏 cũng đúng.