Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách dùng 否则 trong tiếng Trung: “nếu không thì”
Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 否则 trong tiếng Trung: “nếu không thì”

Admin
6 phút đọc54 lượt xem
Nội dung bài viết

否则 (fǒuzé) nghĩa là "nếu không thì", đứng đầu vế sau để nói hậu quả khi điều ở vế trước không xảy ra. Văn nói hằng ngày dùng 不然 (bùrán) hoặc 要不然 (yàobùrán) nhiều hơn. Ví dụ: (Nǐ kuài diǎnr, fǒuzé jiù chídào le., "Bạn nhanh lên, không thì muộn mất"), (Duō chuān diǎnr yīfu, bùrán huì gǎnmào de., "Mặc thêm áo vào, không thì cảm đấy").

Vế trước thường là lời khuyên, yêu cầu hoặc một điều kiện. Vế sau là kết quả không mong muốn, hay đi với 就, 会…的, 要, 可能.

Bảng công thức

MẫuCông thứcVí dụNghĩa
Trang trọngA,否则 BPhải nộp bài đúng hạn, nếu không sẽ không được dự thi.
Thông dụngA,不然 BĐi nhanh thôi, không thì lỡ xe.
Khẩu ngữA,要不然 BBạn gọi trước đi, không thì có khi anh ấy không ở nhà.
Rất thân mậtA,要不 BMang ô đi, không thì ướt đấy.
Trừ khi… nếu không thì除非 A,否则/不然 BTrừ khi bạn đích thân đi, không thì anh ấy sẽ không đồng ý.
Thêm 的话A,否则的话/不然的话 BMay mà bạn nhắc, không thì tôi quên mất.

Phiên âm: Bìxū ànshí jiāo zuòyè, fǒuzé bù néng cānjiā kǎoshì. Kuài zǒu ba, bùrán gǎn bu shàng chē le. Nǐ xiān dǎ ge diànhuà, yàobùrán tā kěnéng bú zài jiā. Dài bǎ sǎn ba, yàobù huì línshī de. Chúfēi nǐ qīnzì qù, fǒuzé tā bú huì tóngyì. Xìngkuī nǐ tíxǐng wǒ, bùrán dehuà wǒ jiù wàng le.

Vị trí của 否则 trong câu

否则 là liên từ, luôn đứng ở đầu vế thứ hai, sau dấu phẩy và trước chủ ngữ (nếu có). Vế đầu không cần từ nối nào.

  • Vế 1 hay có các từ chỉ yêu cầu, lời khuyên: 要, 得 (děi), 必须, 应该, 最好, hoặc kết thúc bằng 吧.
  • Vế 2 có thể có chủ ngữ riêng: (Nǐ děi zǎo diǎnr chūfā, fǒuzé wǒmen jiù yào děng nǐ le., "Bạn phải đi sớm, không thì bọn mình lại phải đợi").
  • Muốn nói rõ hơn, thêm 的话 sau 否则 hoặc 不然. Nghĩa không đổi, chỉ nhấn ý "nếu không như vậy".

Các cách dùng 否则 kèm ví dụ

Cảnh báo một hậu quả

Đây là cách dùng phổ biến nhất, gặp nhiều trong nội quy, biển báo, lời dặn.

CâuPhiên âmNghĩa
Bié pèng nàge, fǒuzé huì shòushāng de.Đừng chạm vào cái đó, không thì bị thương đấy.
Nǐ děi rènzhēn fùxí, bùrán kǎoshì huì bù jígé.Bạn phải ôn kỹ, không thì thi trượt.
Qǐng bǎocún hǎo shōujù, fǒuzé bù néng tuìhuò.Xin giữ kỹ hoá đơn, nếu không sẽ không đổi trả được.

Khuyên nhủ nhẹ nhàng

Khi khuyên bạn bè, người thân, dùng 不然 hoặc 要不然 nghe gần gũi hơn 否则.

  • (Nǐ yīnggāi zǎo diǎnr shuì, yàobùrán míngtiān méi jīngshen., "Bạn nên ngủ sớm, không thì mai uể oải")
  • (Zuìhǎo tíqián dìng piào, bùrán zhōumò hěn nán mǎi dào., "Tốt nhất đặt vé trước, không thì cuối tuần khó mua")

Suy ra từ một sự thật

Vế 1 là điều đã biết, vế 2 nói "nếu không phải vậy thì đã khác". Kiểu câu này hay đi với 一定, 幸亏, 好在.

  • (Tā yídìng yǒu jíshì, fǒuzé bú huì zhème wǎn dǎ diànhuà., "Chắc anh ấy có việc gấp, nếu không đã không gọi muộn thế này")
  • (Xìngkuī dàile sǎn, bùrán jiù línshī le., "May mà mang ô, không thì ướt hết rồi")

Mẫu 除非…否则…

除非 (chúfēi) là "trừ khi". Cả câu nghĩa là chỉ khi A xảy ra thì B mới không xảy ra. Người Việt dễ hiểu sai vì phải nghĩ qua hai lớp phủ định, nên hãy đọc thành "trừ khi A, còn không thì B".

CâuPhiên âmNghĩa
Chúfēi xià dàyǔ, fǒuzé bǐsài zhàocháng jìnxíng.Trừ khi mưa to, còn không trận đấu vẫn diễn ra.
Chúfēi nǐ dàoqiàn, bùrán tā bú huì yuánliàng nǐ.Trừ khi bạn xin lỗi, không thì cô ấy sẽ không tha thứ.
Chúfēi nǐ dàoqiàn, tā cái huì yuánliàng nǐ.Chỉ khi bạn xin lỗi, cô ấy mới tha thứ.

Dòng cuối cho thấy 除非 còn đi được với 才, nghĩa gần với 只有…才. Cách dùng 只有…才 có ở bài 只有…才.

So sánh 否则, 不然, 要不然, 要不

TừPhiên âmMức trang trọngHay gặp ởNghĩa "hay là"
fǒuzécaonội quy, thông báo, bài viếtkhông
bùrántrung tínhcả nói lẫn viếtít dùng
yàobùránthấphội thoạicó
yàobùrất thấpnói chuyện thân mậtcó

要不 và 要不然 có thêm nghĩa thứ hai: đưa ra đề xuất khác, giống "hay là". Ví dụ (Yàobù wǒmen dǎchē qù ba?, "Hay là mình bắt taxi đi?"). 否则 không có nghĩa này.

否则 và 如果不…就

Câu với 否则 có thể viết lại bằng câu điều kiện phủ định. tương đương (Rúguǒ nǐ bú kuài diǎnr, jiù huì chídào.). Cách dùng 如果…就 có ở bài câu điều kiện 如果.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng cả 如果不 lẫn 否则: viết 如果你不努力,否则… là thừa, vì 否则 đã mang nghĩa "nếu không". Chọn một trong hai: (Nǐ yào nǔlì, fǒuzé huì hòuhuǐ., "Bạn phải cố gắng, không thì sẽ hối hận").
  2. Dịch "không thì" theo nghĩa "hoặc": trong tiếng Việt, "Đi hôm nay, không thì mai" là đưa ra lựa chọn. Câu này phải dùng (Jīntiān qù, huòzhě míngtiān qù.), không dùng 否则.
  3. Dùng 否则 để rủ rê: 否则我们去看电影吧 là sai. Muốn nói "hay là" thì dùng 要不 hoặc 要不然.
  4. Đặt 否则 sau chủ ngữ: viết 我们否则会迟到 là sai. 否则 đứng đầu vế: 否则我们会迟到.
  5. Dùng 否则 trong lời nói thân mật: không sai, nhưng nghe cứng như đọc nội quy. Nói chuyện với bạn bè, dùng 不然 hoặc 要不然.

Bài tập nhỏ

  1. 快点儿走,___ 赶不上飞机了。
  2. ___ 你答应我,否则我不走。
  3. 幸亏你来了,___ 我一个人搬不动。
  4. Sửa câu: 如果你不吃早饭,否则会饿。
  5. Dịch: "Hay là mai mình đi nhé?"

Đáp án:

  1. (Kuài diǎnr zǒu, fǒuzé gǎn bu shàng fēijī le.), dùng 不然 cũng đúng.
  2. (Chúfēi nǐ dāying wǒ, fǒuzé wǒ bù zǒu., "Trừ khi bạn hứa với tôi, không thì tôi không đi")
  3. (Xìngkuī nǐ lái le, bùrán wǒ yí ge rén bān bu dòng., "May mà bạn đến, không thì một mình tôi không khiêng nổi")
  4. (Nǐ yào chī zǎofàn, fǒuzé huì è.) hoặc (Rúguǒ nǐ bù chī zǎofàn, jiù huì è.)
  5. (Yàobù wǒmen míngtiān qù ba?)

Câu hỏi thường gặp

否则 và 不然 dùng thay nhau được không?

Ở nghĩa "nếu không thì", gần như luôn thay được. Chọn theo hoàn cảnh: văn bản, thông báo dùng 否则; nói chuyện hằng ngày dùng 不然.

不然 còn nghĩa nào khác không?

Trong văn viết, 不然 còn là "không phải như vậy", như trong cụm 其实不然 (qíshí bùrán, "thực ra không phải thế"). Người mới học gặp nghĩa này ít hơn nhiều.

Sau 否则 có cần 就 hay 会 không?

Không bắt buộc, nhưng câu có 就, 会…的, 要 nghe tự nhiên và rõ hậu quả hơn. So sánh 否则迟到 với 否则就要迟到了: câu sau giống cách người bản ngữ nói hơn.

除非…否则 và 只有…才 khác nhau thế nào?

Ý gần như nhau, đều nêu một điều kiện duy nhất. 只有…才 nói từ phía điều kiện đủ để có kết quả, 除非…否则 nói từ phía hậu quả nếu thiếu điều kiện, nên nghe như cảnh báo hơn.