Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 哪怕 trong tiếng Trung: “dù cho” và 哪怕…也

Admin
6 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

哪怕 (nǎpà) nghĩa là "dù cho, cho dù", dùng để đặt ra một giả định, thường là trường hợp khó nhất hoặc ít nhất, rồi khẳng định kết quả vẫn không đổi. Công thức: 哪怕 + giả định, (chủ ngữ) + 也/都 + kết quả. Ví dụ: (Nǎpà xià yǔ, wǒ yě yào qù., "Dù trời mưa tôi vẫn đi") và (Nǎpà zhǐ yǒu yí ge xuésheng, lǎoshī dōu huì shàngkè., "Dù chỉ có một học sinh, thầy vẫn lên lớp").

Nghĩa của 哪怕 gần như trùng với (jíshǐ) và (jiùsuàn). Khác biệt nằm ở sắc thái: 哪怕 nghe khẩu ngữ hơn 即使, và thường nhấn vào một mức cực đoan. Bài cấu trúc cho dù tiếng Trung đã so 即使 với 不管, 无论. Bài này đi sâu vào 哪怕, vị trí của 也/都 và cách chọn giữa 哪怕, 即使, 就算 ở trình độ HSK 5.

Bảng công thức 哪怕

DạngCông thứcVí dụ
Cơ bản哪怕 + A, chủ ngữ + 也 + B (Nǎpà hěn lèi, wǒ yě yào zuò wán., "Dù mệt tôi cũng phải làm xong")
Với 都哪怕 + A, chủ ngữ + 都 + B (Nǎpà zài máng, tā měitiān dōu gěi māma dǎ diànhuà., "Dù bận mấy, ngày nào anh ấy cũng gọi cho mẹ")
Với 是 + danh từ哪怕是 + N, 也 + B (Nǎpà shì yí kuài qián, yě bù néng luàn huā., "Dù là một đồng cũng không được tiêu bừa")
Đặt sauB, 哪怕 + A (Wǒ xiǎng jiàn nǐ, nǎpà zhǐ yǒu wǔ fēnzhōng., "Anh muốn gặp em, dù chỉ năm phút")

Hai điểm cần nhớ từ bảng: 也/都 đứng sau chủ ngữ của vế sau, và vế sau là kết quả không thay đổi. Khi đảo 哪怕 ra cuối câu, vế sau không cần 也 nữa.

Ghép 哪怕 với từng loại vế

Với động từ, cụm động từ

(Nǎpà shībài le, yě méi guānxi., "Dù có thất bại cũng không sao"). (Nǎpà nǐ bù tóngyì, wǒ yě huì shì yi shì., "Dù bạn không đồng ý, tôi vẫn sẽ thử").

Với tính từ, thường kèm 再 hoặc 很

(Nǎpà zài nán, wǒmen yě bú fàngqì., "Dù khó mấy chúng ta cũng không bỏ cuộc"). Cụm 哪怕再 + tính từ rất hay gặp, tương đương "dù … đến mấy".

Với danh từ: thêm 是

(Nǎpà shì xiǎo shì, yě yào rènzhēn zuò., "Dù là việc nhỏ cũng phải làm nghiêm túc"). Thiếu 是 trước danh từ thì câu nghe cụt.

Với số lượng nhỏ: thêm 只, 一点儿

(Nǎpà zhǐ chī yìdiǎnr, yě bǐ bù chī hǎo., "Dù chỉ ăn một chút cũng hơn không ăn"). Đây là cách dùng đặc trưng nhất của 哪怕: lấy mức thấp nhất làm giả định để nhấn mạnh.

Các cách dùng chính

1. Nhượng bộ giả định

Đây là nghĩa gốc. Điều sau 哪怕 chưa xảy ra hoặc không chắc xảy ra: (Nǎpà míngtiān xià dà xuě, bǐsài yě zhàocháng jìnxíng., "Dù mai tuyết lớn, trận đấu vẫn diễn ra").

2. Nêu mức cực đoan để bày tỏ quyết tâm

Người nói đẩy điều kiện tới mức tệ nhất: (Nǎpà quán shìjiè dōu fǎnduì, wǒ yě zhīchí nǐ., "Dù cả thế giới phản đối, tôi vẫn ủng hộ bạn"). Sắc thái này làm 哪怕 hay xuất hiện trong lời bài hát và lời hứa.

3. Đặt sau câu chính để bổ sung

Nói ý chính trước rồi thêm điều kiện: (Wǒ yídìng yào qù, nǎpà zhǐ dāi yì tiān., "Tôi nhất định đi, dù chỉ ở một ngày"). Cách này rất tự nhiên trong văn nói.

4. Với phủ định ở vế sau

(Nǎpà gěi wǒ zài duō qián, wǒ yě bú gàn., "Dù trả bao nhiêu tôi cũng không làm"). Vế sau phủ định vẫn dùng 也 + 不/没.

Phân biệt 哪怕, 即使, 就算

Điểm哪怕即使就算
trung tính, thiên văn nóitrang trọng hơn, hay gặp trong văn viếtkhẩu ngữ nhất
nhấn mức cực đoan, quyết tâmgiả định khách quanthân mật, đôi khi kiểu "cứ cho là"
rất tự nhiênđược nhưng ít hơnít gặp
也, 都也也

So sánh cùng một ý:

  • (Jíshǐ míngtiān xià yǔ, huódòng yě bú huì qǔxiāo., "Dù mai mưa, sự kiện cũng không huỷ"): giọng thông báo.
  • (Nǎpà míngtiān xià yǔ, wǒ yě yào qù.): giọng quyết tâm của người nói.
  • (Jiùsuàn nǐ bù shuō, wǒ yě zhīdào., "Cậu không nói thì tớ cũng biết"): giọng nói chuyện thường ngày.

Trong bài thi, ba từ này hầu như thay được cho nhau về ngữ pháp. Khi viết văn trang trọng, chọn 即使. Khi muốn nhấn "dù chỉ một chút", chọn 哪怕. Khi nói chuyện bạn bè, 就算 nghe tự nhiên nhất.

Phân biệt 哪怕 với 不管, 虽然

(bùguǎn) đi với câu hỏi hoặc các lựa chọn: (Bùguǎn shéi lái, wǒ dōu bù kāi mén., "Ai đến tôi cũng không mở cửa"). 哪怕 không đi với từ để hỏi, nên câu "哪怕谁来" là sai.

(suīrán) nói về sự thật đã có: (Suīrán xià yǔ, wǒ háishi qù le., "Tuy mưa nhưng tôi vẫn đi"). Trời đã mưa thật thì dùng 虽然; mưa chỉ là giả định thì dùng 哪怕. Xem thêm bài cấu trúc tuy nhưng tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đặt 也 trước chủ ngữ. Sai: 哪怕下雨,也我要去. Đúng: . 也 là phó từ, luôn đứng sau chủ ngữ.
  • Dùng 但是 ở vế sau. Tiếng Việt nói "dù… nhưng…", nên người học hay viết 哪怕…但是…. Vế sau của 哪怕 dùng 也/都, không dùng 但是.
  • Dùng 哪怕 cho sự thật đã xảy ra. Kể chuyện hôm qua trời mưa mà vẫn đi, hãy dùng 虽然…还是.
  • Ghép 哪怕 với từ để hỏi. 哪怕什么, 哪怕谁 là sai, cần 不管 hoặc 无论.
  • Quên 是 trước danh từ. Viết thay vì 哪怕周末 khi muốn nói "dù là cuối tuần".

Bài tập

Bài 1. Điền 也, 都 hoặc 是:

  1. 哪怕很累,他 ___ 不休息。
  2. 哪怕 ___ 一个小错误,也要改。
  3. 哪怕再贵,我 ___ 要买。

Bài 2. Chọn 哪怕 hay 虽然:

  1. ___ 他昨天生病了,还是来上班了。
  2. ___ 明天生病,我也会来。

Bài 3. Sửa câu sai: 哪怕你不来,但是我们去。

Đáp án: 1. 也. 2. 是. 3. 也. 4. 虽然 (đã ốm thật). 5. 哪怕 (giả định). 6. (Nǎpà nǐ bù lái, wǒmen yě qù.)

Câu hỏi thường gặp

哪怕 cấp HSK mấy?

哪怕 thường được học ở trình độ HSK 5, cùng nhóm với 即使, 就算. Ở HSK 4 người học đã gặp 即使 và 不管.

哪怕 đi với 也 hay 都?

Cả hai đều được. 也 phổ biến hơn. 都 hay đi với các cụm chỉ thói quen như 每天, 一直: (Nǎpà xià yǔ, tā měitiān dōu pǎobù.)

Có thể dùng 哪怕 một mình không?

Có, khi 哪怕 đặt sau câu chính như (Děng wǒ yíxià, nǎpà yì fēnzhōng., "Đợi tôi một chút, dù chỉ một phút"). Lúc đó không cần 也.

哪怕 có nghĩa "thà" không?

Không. "Thà… còn hơn" là (nìngkě). 哪怕 chỉ mang nghĩa nhượng bộ "dù cho".