
Đại từ nghi vấn phiếm chỉ trong tiếng Trung: 谁都, 什么都, 哪儿都
Nội dung bài viết
Đại từ nghi vấn phiếm chỉ là khi các từ để hỏi như , , , không dùng để hỏi mà để chỉ "bất kỳ ai, bất kỳ cái gì" hoặc "ai đó, cái gì đó". Dấu hiệu dễ nhận nhất: đại từ đứng trước hoặc . Ví dụ: (Shéi dōu zhīdào., "ai cũng biết"), (Wǒ shénme dōu bù xiǎng chī., "tôi chẳng muốn ăn gì cả"). Cả hai câu kết thúc bằng dấu chấm, không có ai đang hỏi gì.
Ngữ pháp tiếng Trung chia cách dùng này làm hai nhóm. Nhiệm chỉ (任指 rènzhǐ) là chỉ bất kỳ, không trừ ai: 谁都 = ai cũng. Hư chỉ (虚指 xūzhǐ) là chỉ một thứ có thật nhưng không nói rõ: 什么 = cái gì đó. Sách tiếng Việt hay gọi chung cả hai là "phiếm chỉ", nên bạn gặp tên nào cũng hiểu là cách dùng không hỏi. Nếu bạn chưa quen nghĩa gốc của từng từ, hãy đọc trước bài đại từ nghi vấn tiếng Trung.
Bảng công thức
| Mẫu | Phiên âm | Nghĩa khẳng định | Nghĩa phủ định |
|---|---|---|---|
| / | shéi dōu / shéi yě | ai cũng | : không ai đến |
| / | shénme dōu / yě | cái gì cũng | : chẳng mua gì |
| / | nǎr dōu / nǎlǐ dōu | đâu cũng | : không đi đâu cả |
| shénme shíhou dōu | lúc nào cũng | : lúc nào cũng không tiện | |
| nǎge dōu | cái nào cũng | : chẳng thích cái nào | |
| / | zěnme dōu / yě | thế nào cũng | : làm sao cũng không ngủ được |
| duōshao dōu | bao nhiêu cũng | : bao nhiêu cũng không đủ |
Công thức chung: (chủ ngữ) + đại từ nghi vấn + 都/也 + (不/没) + động từ. Đại từ luôn đứng trước 都/也, kể cả khi về nghĩa nó là tân ngữ.
Nhiệm chỉ: "ai cũng", "gì cũng", "đâu cũng"
Đại từ làm chủ ngữ
- (Zhège wèntí shéi dōu huì huídá., "câu này ai cũng trả lời được")
- (Jīntiān shéi yě méi lái shàngkè., "hôm nay không ai đến lớp")
- (Nǎge dōu hěn hǎokàn., "cái nào cũng đẹp")
Đại từ làm tân ngữ, chuyển lên trước động từ
Tiếng Việt nói "tôi ăn gì cũng được", tân ngữ "gì" đứng sau "ăn". Tiếng Trung đưa 什么 lên trước, rồi mới đến 都 và động từ:
- (Wǒ shénme dōu chī., "tôi ăn gì cũng được, không kén")
- (Tā nǎr dōu qùguo., "chỗ nào anh ấy cũng đi rồi")
- (Nǐ shénme shíhou lái dōu kěyǐ., "bạn đến lúc nào cũng được")
Ở câu cuối, cả cụm (đến lúc nào) đứng trước 都. Cách sắp này giống (Nǐ zěnme zuò dōu xíng., "bạn làm thế nào cũng được").
Đi với phủ định: "không ai", "chẳng gì", "không đâu cả"
Thêm 不 hoặc 没 sau 都/也 sẽ ra nghĩa phủ định toàn bộ. 不 cho ý muốn, thói quen, tương lai; 没 cho việc đã không xảy ra (xem thêm bài phân biệt 不 và 没).
- (Wǒ shénme dōu bù zhīdào., "tôi chẳng biết gì cả")
- (Zuótiān wǒ nǎr yě méi qù., "hôm qua tôi không đi đâu cả")
- (Zhè jiàn shì shéi yě bù néng shuō., "chuyện này không được nói với ai") (hoặc: không ai được nói)
Trong câu phủ định, 也 và 都 đều dùng được. Khẩu ngữ hay dùng 也 hơn khi phủ định, nghe dứt khoát hơn: (Wǒ shénme yě méi shuō., "tôi có nói gì đâu"). Trong câu khẳng định, 都 phổ biến hơn hẳn.
怎么也 + bổ ngữ khả năng phủ định
Mẫu này nghĩa là "cố mấy cũng không…": (Wǒ zěnme yě xiǎng bu qǐlái tā de míngzi., "tôi nghĩ mãi không ra tên anh ấy"), (Zhège mén zěnme dōu dǎ bu kāi., "cái cửa này mở kiểu gì cũng không được").
Mẫu hô ứng: 什么…什么, 谁…谁
Một đại từ xuất hiện hai lần trong hai vế, lần sau chỉ đúng cái lần trước nói tới. Vế sau thường có . Tiếng Việt cũng có lối nói y như vậy: "thích gì ăn nấy", "ai đến trước người đó mua vé".
| Mẫu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| 什么…什么 | (Nǐ xiǎng chī shénme jiù chī shénme.) | Muốn ăn gì thì ăn nấy. |
| 谁…谁 | (Shéi xiān dào shéi mǎi piào.) | Ai đến trước người đó mua vé. |
| 哪儿…哪儿 | (Nǐ qù nǎr, wǒ jiù qù nǎr.) | Bạn đi đâu tôi đi đó. |
| 怎么…怎么 | (Lǎoshī zěnme shuō, wǒmen jiù zěnme zuò.) | Thầy nói sao, chúng tôi làm vậy. |
| 多少…多少 | (Nǐ yào duōshao jiù ná duōshao.) | Cần bao nhiêu cứ lấy bấy nhiêu. |
| 哪个…哪个 | (Nǎge piányi jiù mǎi nǎge.) | Cái nào rẻ thì mua cái đó. |
Hai vế có thể khác chủ ngữ như câu 哪儿…哪儿 ở trên. Khi hai vế cùng chủ ngữ, 就 có thể lược trong khẩu ngữ: (Xiǎng qù nǎr qù nǎr., "muốn đi đâu thì đi").
Hư chỉ: "ai đó", "gì đó", "đâu đó"
Ở nhóm này, đại từ không có 都/也 đi kèm. Câu không hỏi vì ngữ cảnh cho thấy người nói không biết hoặc không cần nói rõ.
- (Wǒ hǎoxiàng zài nǎr jiànguo tā., "hình như tôi đã gặp anh ấy ở đâu đó")
- (È le ba? Chī diǎnr shénme ba., "đói rồi hả? ăn chút gì đi")
- (Wàimiàn hǎoxiàng yǒu shéi zài jiào nǐ., "hình như ngoài kia có ai đang gọi bạn")
- (Yǒu shénme wèntí, suíshí wèn wǒ., "có vấn đề gì cứ hỏi tôi")
Mẹo phân biệt: nếu câu có ở cuối thì đại từ nghi vấn bên trong không còn là chỗ hỏi nữa. (Nǐ xiǎng chī diǎnr shénme ma?) là "bạn có muốn ăn chút gì không?", câu trả lời là có hoặc không. Còn (Nǐ xiǎng chī shénme?) mới là hỏi "bạn muốn ăn gì?". Cách dùng 吗 xem ở bài 吗, 呢, 吧.
不…什么 và 什么都不: hai mức phủ định
Hai câu sau chỉ khác nhau chữ 都 nhưng nghĩa khác hẳn:
- (Wǒ bù xiǎng chī shénme., "tôi không muốn ăn gì đặc biệt") (hư chỉ, giọng nhẹ)
- (Wǒ shénme dōu bù xiǎng chī., "tôi không muốn ăn bất cứ thứ gì") (nhiệm chỉ, phủ định toàn bộ)
Cùng kiểu đó, (méi shénme, "không có gì") dùng để đáp lời cảm ơn hoặc xin lỗi, còn (bù zěnme, "không… lắm") làm nhẹ câu phủ định: (Wǒ bù zěnme xǐhuan hē kāfēi., "tôi không thích cà phê lắm").
Gặp 不管, 无论 và 连
Đại từ nghi vấn nhiệm chỉ hay đứng sau hoặc để nói "bất kể": (Bùguǎn shéi lái, wǒ dōu bù kāi mén., "bất kể ai đến tôi cũng không mở cửa"). Phần này nằm trong bài cấu trúc cho dù 即使, 不管, 无论. Khi muốn nói "ngay cả một… cũng không", tiếng Trung dùng 连…都 hoặc 一…也不, ví dụ (Tā yí jù huà yě méi shuō., "anh ấy không nói một câu nào").
Lỗi người Việt hay mắc
- Để đại từ sau động từ theo trật tự tiếng Việt. Viết 我吃什么都 hoặc 我都吃什么 là sai. Đúng:
- Quên 都/也. Câu 谁知道 không có 都 sẽ thành câu hỏi tu từ "ai mà biết được". Muốn nói "ai cũng biết" phải có 都:
- Đặt 不 trước 都. 我什么不都想吃 sai trật tự. Thứ tự đúng là đại từ, 都, rồi mới 不: . Riêng 不都 đứng trước động từ có nghĩa khác: "không phải tất cả đều".
- Thêm 吗 vào câu nhiệm chỉ. 谁都知道吗 nghe rất lạ. Muốn hỏi "có phải ai cũng biết không" thì nói (Shì bu shì shéi dōu zhīdào?).
- Đọc nhầm hư chỉ thành câu hỏi. Thấy 什么 là trả lời ngay, trong khi người kia chỉ đang nói "có gì thì bảo nhé".
Bài tập nhỏ
Dịch sang tiếng Trung.
- Tôi không quen ai ở đây.
- Cuối tuần bạn đi đâu cũng được.
- Mình đi ăn chút gì đó nhé.
- Ai muốn đi thì người đó đăng ký.
- Tôi tìm mãi không thấy chìa khoá.
Đáp án:
- (Wǒ zài zhèr shéi dōu bú rènshi.)
- (Zhōumò nǐ qù nǎr dōu kěyǐ.)
- (Wǒmen qù chī diǎnr shénme ba.)
- (Shéi xiǎng qù shéi bàomíng.)
- (Wǒ zěnme yě zhǎo bu dào yàoshi.)
Câu hỏi thường gặp
Làm sao biết 什么 trong câu là hỏi hay không hỏi?
Có 都/也 đi sau, có 吗 cuối câu, hoặc câu đứng trong mẫu 什么…什么 thì không phải câu hỏi. Ngoài ra hãy nghe ngữ điệu: câu hư chỉ đọc đều, không nhấn vào 什么.
谁都 và 大家都 khác nhau thế nào?
(dàjiā dōu, "mọi người đều") chỉ một nhóm cụ thể đang nói tới. 谁都 nhấn mạnh "bất kỳ ai, không trừ một người", nên hay dùng khi nói điều hiển nhiên: (Zhè zhǒng shì shéi dōu huì yùdào., "chuyện này ai rồi cũng gặp").
Dùng 都 hay 也 thì đúng hơn?
Câu khẳng định dùng 都. Câu phủ định dùng được cả hai. Chi tiết về hai phó từ này có trong bài phó từ 也, 都, 就, 还.
哪儿 và 哪里 dùng như nhau trong mẫu này không?
Như nhau. 哪儿 hay nghe ở miền Bắc Trung Quốc, 哪里 phổ biến hơn ở miền Nam và trong văn viết.