Phân biệt 于是, 因此, 所以 trong tiếng Trung: ba cách nói “vì vậy”
Nội dung bài viết
Cả ba từ đều dịch được là "vì vậy", nhưng mỗi từ có việc riêng. (suǒyǐ) chỉ kết quả, dùng được ở mọi nơi và hay đi cặp với 因为. (yīncǐ) cũng chỉ kết quả nhưng nghiêng về văn viết, có thể đứng sau chủ ngữ. (yúshì) nghĩa là "thế là", nối một hành động đã xảy ra ngay sau một tình huống. Ví dụ: (Tiān hēi le, yúshì wǒmen huí jiā le, "Trời tối, thế là chúng tôi về nhà"), (Tā zhǔnbèi de hěn chōngfèn, yīncǐ qǔdé le hǎo chéngjì, "Cậu ấy chuẩn bị rất kỹ, do đó đạt kết quả tốt"). Người học hay dùng 所以 cho mọi trường hợp, câu không sai nhưng đoạn văn nghe đơn điệu; dùng đúng 于是 và 因此 làm bài viết tự nhiên hơn hẳn.
Bảng so sánh nhanh
| 所以 suǒyǐ | 因此 yīncǐ | 于是 yúshì | |
|---|---|---|---|
| Nghĩa | nên, vì vậy | do đó, vì thế | thế là, liền đó |
| Quan hệ | nguyên nhân → kết quả | nguyên nhân → kết quả | việc trước → hành động tiếp theo |
| Văn phong | nói và viết | thiên về viết, trang trọng | kể chuyện, trần thuật |
| Đi cặp với | 因为 | 由于 | không đi với 因为 |
| Đứng sau chủ ngữ | Không | Được | Không |
| Vế sau là trạng thái, cảm xúc | Được | Được | Không |
| Vế sau là việc chưa xảy ra, lời khuyên | Được | Hạn chế | Không |
所以: kết quả, dùng ở mọi nơi
là từ nối kết quả cơ bản nhất, đi được với 因为 hoặc đứng một mình. Nó luôn đứng ở đầu vế kết quả, trước chủ ngữ. Cách dùng cặp 因为…所以… đã có ở bài liên từ nhân quả 因为…所以…, phần này chỉ nhắc những điểm cần để so sánh.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yīnwèi tài guì le, suǒyǐ wǒ méi mǎi. | Vì đắt quá nên tôi không mua. | |
| Jīntiān hěn lěng, suǒyǐ nǐ duō chuān diǎnr ba. | Hôm nay lạnh, nên bạn mặc thêm áo đi. | |
| Wǒ zuótiān méi shuì hǎo, suǒyǐ xiànzài hěn kùn. | Hôm qua tôi ngủ không ngon nên giờ rất buồn ngủ. | |
| Tā zhīsuǒyǐ chídào, shì yīnwèi lùshang dǔchē. | Sở dĩ anh ấy đến muộn là vì tắc đường. |
Hai câu giữa cho thấy điểm mạnh của 所以: vế sau có thể là lời khuyên (多穿点儿吧) hoặc một trạng thái (很困). 于是 không làm được hai việc này. Cấu trúc (zhīsuǒyǐ… shì yīnwèi…) đảo kết quả lên trước, dùng khi muốn nhấn mạnh nguyên nhân.
因此: kết quả trong văn viết
gồm 因 (vì) + 此 (điều này), nghĩa đen là "vì điều này". Nó hay xuất hiện trong bài luận, báo chí, báo cáo. Điểm khác 所以 về ngữ pháp: 因此 có thể đứng sau chủ ngữ, và hay đi cặp với (yóuyú) thay vì 因为.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè cì kǎoshì tā zhǔnbèi de hěn chōngfèn, yīncǐ qǔdé le hǎo chéngjì. | Kỳ thi này cậu ấy chuẩn bị rất kỹ, do đó đạt kết quả tốt. | |
| Jìnniánlái chéngshì rénkǒu búduàn zēngjiā, yīncǐ zhùfáng wèntí yuèláiyuè tūchū. | Những năm gần đây dân số đô thị liên tục tăng, vì thế vấn đề nhà ở ngày càng nổi cộm. | |
| Yóuyú tā jīngcháng áoyè, yīncǐ shēntǐ yuèláiyuè chà. | Do thường xuyên thức khuya, sức khỏe anh ấy ngày càng kém. | |
| Tā shàngbān zǒngshì chídào, bìng yīncǐ diū le gōngzuò. | Anh ấy đi làm toàn đến muộn và vì thế bị mất việc. | |
| Wǒmen yīncǐ juédìng tuīchí huìyì. | Vì vậy chúng tôi quyết định hoãn cuộc họp. |
Câu cuối không dùng 所以 được ở vị trí đó: phải nói , đưa 所以 lên trước chủ ngữ. Khi nói chuyện với bạn bè, dùng 因此 sẽ nghe hơi sách vở; trong bài viết thì nó giúp tránh lặp 所以.
于是: "thế là", nối hành động tiếp theo
cho biết sự việc sau xảy ra tiếp ngay sau sự việc trước và thường do sự việc trước gây ra. Nó giống "thế là", "liền" trong tiếng Việt kể chuyện. Vế sau gần như luôn là một hành động đã xảy ra, nên hay có 了 hoặc 就.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tiān hēi le, yúshì wǒmen huí jiā le. | Trời tối, thế là chúng tôi về nhà. | |
| Tā tīngshuō nà jiā diàn dǎzhé, yúshì mǎshàng qù le. | Nghe nói cửa hàng đó giảm giá, thế là anh ấy đi ngay. | |
| Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí, tā hái méi lái, yúshì wǒ xiān zǒu le. | Tôi đợi nửa tiếng mà anh ấy chưa đến, thế là tôi đi trước. | |
| Dàjiā dōu tóngyì, yúshì jiù zhème dìng le. | Mọi người đều đồng ý, thế là quyết như vậy. | |
| Wàimiàn xià qǐ le dà yǔ. Yúshì, bǐsài zhǐhǎo qǔxiāo. | Bên ngoài đổ mưa to. Thế là trận đấu đành phải hủy. |
于是 có thể mở đầu một câu mới sau dấu chấm, như câu cuối, nên rất tiện để nối hai câu trong đoạn văn kể chuyện. Chính vì gắn với trình tự sự việc, 于是 không dùng cho lời khuyên, kế hoạch tương lai hay trạng thái cảm xúc.
Khi nào chọn từ nào
- Vế sau là lời khuyên, yêu cầu, dự định: chỉ dùng 所以. (Míngtiān yào kǎoshì, suǒyǐ jīntiān zǎo diǎnr shuì ba, "Mai thi rồi, nên hôm nay ngủ sớm đi").
- Vế sau là trạng thái, cảm xúc: dùng 所以 hoặc 因此, không dùng 于是. (Tā kǎo shàng le dàxué, suǒyǐ hěn gāoxìng, "Cậu ấy đỗ đại học nên rất vui").
- Kể chuyện, việc sau là hành động nối tiếp: 于是 nghe tự nhiên nhất.
- Bài luận, báo cáo, cần giọng trang trọng: 因此, hoặc cặp 由于…因此….
- Hội thoại hằng ngày: 所以 là lựa chọn an toàn.
Ví dụ một đoạn ngắn dùng cả ba từ: (Yīnwèi zuìjìn gōngzuò hěn máng, suǒyǐ wǒ hěn shǎo zuò fàn. Shàng ge yuè wǒ pàng le sān gōngjīn, yúshì kāishǐ měitiān pǎobù. Yánjiū biǎomíng, guīlǜ yùndòng néng gǎishàn shuìmián, yīncǐ wǒ dǎsuàn jiānchí xiàqù. "Dạo này công việc bận nên tôi ít nấu ăn. Tháng trước tôi tăng ba cân, thế là bắt đầu chạy bộ mỗi ngày. Nghiên cứu cho thấy vận động đều đặn cải thiện giấc ngủ, vì thế tôi định duy trì.")
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 因为下雨,于是我没去。 → ✓
于是 không đi cặp với 因为. - ✗ 天气很冷,于是你多穿点儿。 → ✓
Lời khuyên không dùng 于是. - ✗ 他考上了大学,于是很高兴。 → ✓
Cảm xúc, trạng thái không dùng 于是. - ✗ 我所以没去。 → ✓ hoặc
所以 không đứng sau chủ ngữ, 因此 thì được. - Viết cả đoạn chỉ có 所以. Không sai, nhưng thay một vài chỗ bằng 于是 (khi kể hành động) và 因此 (khi rút kết luận) làm đoạn văn rõ ý hơn.
Bài tập nhỏ
Chọn 所以, 因此 hoặc 于是. Có câu chọn được hai từ.
| Câu | Đề bài | Nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | 他觉得那部电影很有意思,( )又看了一遍。 | Anh ấy thấy bộ phim hay, thế là xem lại lần nữa. |
| 2 | 明天可能下雨,( )你带把伞吧。 | Mai có thể mưa, nên bạn mang ô đi. |
| 3 | 由于资金不足,这个项目( )被推迟了。 | Do thiếu vốn, dự án này vì thế bị hoãn. |
| 4 | 我太累了,( )不想出去。 | Tôi mệt quá nên không muốn ra ngoài. |
Đáp án:
- 于是 (hoặc 所以): (Tā juéde nà bù diànyǐng hěn yǒu yìsi, yúshì yòu kàn le yí biàn).
- 所以 (lời khuyên): (Míngtiān kěnéng xià yǔ, suǒyǐ nǐ dài bǎ sǎn ba).
- 因此 (đứng sau chủ ngữ, đi với 由于): (Yóuyú zījīn bùzú, zhège xiàngmù yīncǐ bèi tuīchí le).
- 所以 hoặc 因此 (trạng thái): (Wǒ tài lèi le, suǒyǐ bù xiǎng chūqù).
Câu hỏi thường gặp
于是 nghĩa là gì?
(yúshì) nghĩa là "thế là", "liền đó", dùng để nối một hành động xảy ra ngay sau và do sự việc trước gây ra.
因此 nghĩa là gì?
(yīncǐ) nghĩa là "do đó", "vì thế". Nó giống 所以 nhưng trang trọng hơn và có thể đứng sau chủ ngữ.
"Vì vậy" tiếng Trung nói thế nào?
Trong hội thoại dùng , trong văn viết dùng . Nếu "vì vậy" mang nghĩa "thế là" trong câu kể chuyện, dùng .
因为 có đi với 因此 được không?
Cặp chuẩn là 因为…所以… và 由于…因此…. Gặp 因为…因此 trong văn nói thì người ta vẫn hiểu, nhưng khi viết nên dùng hai cặp chuẩn. Muốn ôn thêm các liên từ khác, xem bài 虽然…但是….