Cấu trúc 在…上, 在…下, 在…中 trong tiếng Trung
Nội dung bài viết
Ba cấu trúc 在…上, 在…下, 在…中 ngoài nghĩa vị trí còn có nghĩa trừu tượng, rất hay gặp từ HSK 4 trở lên. Cụ thể: 在 + N + 上 là "về mặt…, trên phương diện…"; 在 + N + 下 là "dưới (sự giúp đỡ, điều kiện, tác động)…"; 在 + N + 中 là "trong (quá trình, hoạt động, phạm vi)…". Ví dụ: (Tā zài gōngzuò shang hěn rènzhēn., "Anh ấy rất nghiêm túc trong công việc"), (Zài lǎoshī de bāngzhù xià, wǒ tōngguò le kǎoshì., "Nhờ sự giúp đỡ của thầy, tôi đã thi đỗ").
Bảng công thức
| Cấu trúc | Nghĩa trừu tượng | Danh từ hay đi kèm | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 在 + N + 上 | về mặt, trên phương diện, tại (sự kiện) | 学习, 工作, 问题, 会, 基础 | |
| 在 + N + 下 | dưới sự, trong điều kiện | 帮助, 支持, 情况, 条件, 影响, 压力 | |
| 在 + N + 中 | trong quá trình, trong phạm vi | 生活, 过程, 比赛, 讨论, 心目 |
Cả ba cụm đều là trạng ngữ. Chúng đứng đầu câu (thường có dấu phẩy) hoặc sau chủ ngữ, trước động từ, đúng như quy tắc vị trí trạng ngữ tiếng Trung. Nghĩa chỉ vị trí cụ thể (trên bàn, dưới gầm giường) xem bài phương vị từ tiếng Trung; bài này chỉ bàn nghĩa trừu tượng.
在…上: về mặt, trên phương diện
Danh từ ở giữa thường là một lĩnh vực hay một vấn đề. Tiếng Việt hay dịch là "về mặt…", "trong…", "trong chuyện…".
| Cụm | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zài xuéxí shang | về mặt học tập | |
| zài gōngzuò shang | trong công việc | |
| zài shēnghuó shang | về mặt sinh hoạt | |
| zài zhège wèntí shang | về vấn đề này | |
| zài fāngfǎ shang | về mặt phương pháp | |
| zài huì shang | tại cuộc họp | |
| zài … de jīchǔ shang | trên cơ sở… |
- (Zài zhège wèntí shang, wǒmen de kànfǎ bù yíyàng., "Về vấn đề này, quan điểm của chúng tôi khác nhau.")
- (Tā zài shēnghuó shang hěn zhàogù wǒ., "Cô ấy chăm lo cho tôi nhiều trong sinh hoạt.")
- (Jīnglǐ zài huì shang biǎoyáng le Xiǎo Wáng., "Giám đốc đã khen Tiểu Vương trong cuộc họp.")
- (Wǒmen zài yuánlái de jīchǔ shang zuò le yìxiē xiūgǎi., "Chúng tôi đã sửa đổi một số chỗ trên cơ sở bản cũ.")
Cụm (trên cơ sở…) gần như luôn có 的 và rất hay gặp trong văn viết, báo chí.
在…下: dưới sự, trong điều kiện
Danh từ ở giữa thường chỉ một sự giúp đỡ, một tác động hay một hoàn cảnh. Mệnh đề chính phía sau là kết quả xảy ra nhờ hoặc trong hoàn cảnh đó.
| Cụm | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zài lǎoshī de bāngzhù xià | nhờ sự giúp đỡ của thầy cô | |
| zài fùmǔ de zhīchí xià | nhờ sự ủng hộ của bố mẹ | |
| zài dàjiā de nǔlì xià | nhờ nỗ lực của mọi người | |
| zài zhè zhǒng qíngkuàng xià | trong tình huống này | |
| zài zhèyàng de tiáojiàn xià | trong điều kiện như thế này | |
| zài yālì xià | dưới áp lực | |
| zài … de yǐngxiǎng xià | dưới ảnh hưởng của… |
- (Zài fùmǔ de zhīchí xià, tā qù Zhōngguó liúxué le., "Được bố mẹ ủng hộ, anh ấy đã sang Trung Quốc du học.")
- (Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, nǐ yīnggāi xiān gěi gōngsī dǎ diànhuà., "Trong tình huống này, bạn nên gọi điện cho công ty trước.")
- (Zài gēge de yǐngxiǎng xià, wǒ yě xǐhuan shang le zúqiú., "Do ảnh hưởng của anh trai, tôi cũng thích bóng đá.")
Tiếng Việt hay dịch tự nhiên thành "nhờ…", "được… nên", không nhất thiết giữ chữ "dưới". Dạng (zài … zhī xià) có cùng nghĩa, trang trọng hơn.
在…中: trong quá trình, trong phạm vi
Danh từ ở giữa thường là một hoạt động kéo dài (học, làm việc, thi đấu, thảo luận) hoặc một phạm vi trừu tượng (cuộc sống, tâm trí).
| Cụm | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zài shēnghuó zhōng | trong cuộc sống | |
| zài xuéxí zhōng | trong quá trình học | |
| zài gōngzuò zhōng | trong lúc làm việc | |
| zài bǐsài zhōng | trong trận đấu | |
| zài tǎolùn zhōng | trong buổi thảo luận | |
| zài … guòchéng zhōng | trong quá trình… | |
| zài wǒ xīn zhōng | trong lòng tôi | |
| zài tā de xīnmù zhōng | trong mắt anh ấy, theo cách anh ấy nghĩ |
- (Zài xuéxí zhōng yùdào wèntí, kěyǐ wèn lǎoshī., "Trong lúc học gặp vấn đề thì có thể hỏi thầy cô.")
- (Tā zài bǐsài zhōng shòushāng le., "Anh ấy bị thương trong trận đấu.")
- (Zài fānyì de guòchéng zhōng, wǒ xuédào le hěn duō xīn cí., "Trong quá trình dịch, tôi học được nhiều từ mới.")
So sánh 在…上 với 在…中 khi đi với cùng một danh từ
Cùng là hay , đổi chữ cuối thì nghĩa đổi theo:
| Câu | Pinyin | Ý chính |
|---|---|---|
| Tā zài gōngzuò shang hěn rènzhēn. | Nói về mặt công việc: thái độ làm việc của anh ấy nghiêm túc. | |
| Tā zài gōngzuò zhōng rènshi le tā tàitai. | Nói về lúc, quá trình làm việc: chuyện xảy ra trong thời gian đi làm. |
Mẹo: hỏi "về khía cạnh nào?" thì dùng 上; hỏi "trong lúc nào, quá trình nào?" thì dùng 中.
Phân biệt với các mẫu gần nghĩa
| Mẫu | Khác 在…上/下/中 ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| 在…方面 | "về phương diện", nghĩa gần 在…上 nhưng trang trọng hơn; không ghép chung với 上 | |
| 对…来说 | "đối với ai đó mà nói", nói từ góc nhìn một người | |
| 关于 | "về (chủ đề)", đứng đầu câu hoặc làm định ngữ, không cần 上 | |
| …里 | gần 中, khẩu ngữ hơn, hợp với nơi chốn và đồ vật cụ thể | |
| …以下 | dưới một con số, mức độ; không phải "dưới sự" |
Ba mẫu 对, 对于, 关于 có bài riêng: đối với tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 在帮助老师下 → ✓ . Tiếng Việt nói "dưới sự giúp đỡ của thầy", tiếng Trung đặt người lên trước: thầy + 的 + giúp đỡ. Thứ tự định ngữ xem bài định ngữ tiếng Trung.
- ✗ 在老师的帮助,我… → ✓ Thiếu 下 là câu bị hụt.
- ✗ 在老师帮助我下 → ✓ . Phần giữa phải là cụm danh từ, không đặt cả câu "thầy giúp tôi" vào.
- ✗ 在学习方面上 → ✓ hoặc . Chọn một trong hai.
- ✗ 我的书在包中 → ✓ Với đồ vật cụ thể trong khẩu ngữ, dùng 里.
- ✗ 在工作上,我认识了他 → ✓ Việc xảy ra trong quá trình làm việc thì dùng 中.
Nhớ nhanh
- 在…上: "về mặt", trả lời câu hỏi "khía cạnh nào?".
- 在…下: "nhờ, dưới sự, trong điều kiện", mệnh đề sau là kết quả.
- 在…中: "trong lúc, trong quá trình", trả lời câu hỏi "khi nào, trong việc gì?".
- Cả ba là trạng ngữ: đầu câu hoặc trước động từ.
Bài tập nhỏ
Điền 上, 下 hoặc 中:
- 在朋友的鼓励__,她报名参加了比赛。
- 我们在这个问题__还没有达成一致。
- 在旅行__,我们认识了很多新朋友。
- 在没有网络的情况__,手机地图也能用吗?
- 他在学习__遇到了很多困难。
Đáp án:
- : (zài péngyou de gǔlì xià), "được bạn bè động viên".
- : , "về vấn đề này, chúng tôi vẫn chưa thống nhất".
- : (zài lǚxíng zhōng), "trong chuyến đi".
- : (zài méiyǒu wǎngluò de qíngkuàng xià), "trong trường hợp không có mạng".
- Cả và đều đúng nhưng nghĩa khác: là "về mặt học tập gặp nhiều khó khăn"; là "trong quá trình học gặp nhiều khó khăn".
Câu hỏi thường gặp
在…上 và 在…方面 có thay nhau được không?
Phần lớn trường hợp được: và đều là "về mặt học tập". 方面 nghe trang trọng hơn, hợp văn viết. Không dùng cả hai cùng lúc.
Có thể bỏ 在 không?
Khi cụm đứng đầu câu, nhiều trường hợp bỏ được, nhất là trong khẩu ngữ: Với 在…下 chỉ sự giúp đỡ và trong văn viết, giữ 在 thì câu chuẩn hơn.
在…中 và 在…里 khác nhau thế nào?
Nghĩa gần nhau. trang trọng hơn, hay đi với từ trừu tượng hai âm tiết: , . khẩu ngữ hơn và dùng được với nơi chốn, đồ vật: , .
Những cấu trúc này thuộc HSK mấy?
Từ , , và các cụm đi kèm xuất hiện nhiều ở bài đọc HSK 4 và HSK 5. Học theo cụm cố định như , sẽ dễ dùng đúng hơn học riêng từng chữ.