
Định ngữ trong tiếng Trung: vị trí và khi nào dùng 的
Nội dung bài viết
Định ngữ trong tiếng Trung là thành phần bổ nghĩa cho danh từ, và nó luôn đứng trước danh từ, ngược với tiếng Việt. Công thức chung: định ngữ + (的) + danh từ trung tâm. Tiếng Việt nói "sách của tôi", tiếng Trung nói (wǒ de shū, "sách của tôi"). Tiếng Việt nói "bộ quần áo rất đẹp", tiếng Trung nói (hěn piàoliang de yīfu, "bộ quần áo rất đẹp"). Chữ (de) có lúc bắt buộc, có lúc lược được, có lúc không được dùng. Bài này đi qua từng trường hợp, rồi chỉ cách xếp nhiều định ngữ chồng lên nhau.
Bảng công thức
Nhìn vào loại từ làm định ngữ là biết có cần 的 hay không. Bảng dưới gom các trường hợp người mới học gặp nhiều nhất.
| Loại định ngữ | Có 的 không | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Đại từ, danh từ chỉ người sở hữu | Có | lǎoshī de diànnǎo | máy tính của thầy giáo |
| Đại từ + người thân, tổ chức | Thường lược | wǒ māma | mẹ tôi |
| Danh từ chỉ tính chất, chất liệu | Không | Zhōngwén shū | sách tiếng Trung |
| Tính từ một âm tiết | Không | xīn shǒujī | điện thoại mới |
| Tính từ hai âm tiết | Thường có | gānjìng de fángjiān | căn phòng sạch sẽ |
| Phó từ + tính từ | Bắt buộc | hěn gāo de lóu | toà nhà rất cao |
| Tính từ lặp | Bắt buộc | hónghóng de liǎn | khuôn mặt đỏ ửng |
| Động từ, cụm động từ | Bắt buộc | zuótiān mǎi de shū | cuốn sách mua hôm qua |
| Cụm chủ vị (một câu nhỏ) | Bắt buộc | tā shuō de huà | lời anh ấy nói |
| Cụm giới từ | Bắt buộc | guānyú lìshǐ de shū | sách về lịch sử |
| Số từ + lượng từ, 这/那 + lượng từ | Không được có | sān běn shū | ba cuốn sách |
Quy luật rút gọn: định ngữ càng ngắn và càng gắn chặt với danh từ thì càng dễ bỏ 的. Định ngữ càng dài, càng giống một câu thì càng cần 的.
Khi nào bắt buộc dùng 的
Cụm tính từ có phó từ đi kèm
Hễ trước tính từ có , , , thì phải thêm 的. Người Việt hay quên chữ này vì tiếng Việt nói "người bạn rất tốt" mà không cần từ nối.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā shì yí ge hěn hǎo de péngyou. | Anh ấy là một người bạn rất tốt. | |
| Zhè shì wǒmen xuéxiào zuì dà de jiàoshì. | Đây là phòng học lớn nhất trường chúng tôi. |
Động từ hoặc cả một câu nhỏ làm định ngữ
Đây là chỗ tiếng Trung khác tiếng Việt rõ nhất. Tiếng Việt đặt mệnh đề sau danh từ: "món ăn mẹ tôi nấu". Tiếng Trung đưa cả cụm "mẹ tôi nấu" lên trước, nối bằng 的.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ māma zuò de cài hěn hǎochī. | Món mẹ tôi nấu rất ngon. | |
| Nǐ zuótiān kàn de diànyǐng jiào shénme? | Bộ phim hôm qua bạn xem tên là gì? | |
| Lái cānjiā huìyì de rén bù duō. | Người đến dự họp không nhiều. |
Thiếu 的 thì nghĩa đổi hẳn. (wǒ mǎi shū, "tôi mua sách") là một câu hoàn chỉnh. (wǒ mǎi de shū, "sách tôi mua") chỉ là một cụm danh từ, phải ghép thêm vị ngữ mới thành câu.
Tính từ lặp và cụm giới từ
Tính từ lặp như , luôn cần 的 khi đứng trước danh từ: (gāngānjìngjìng de yīfu, "quần áo sạch sẽ tinh tươm"). Cụm bắt đầu bằng , , cũng vậy: (duì huánjìng de yǐngxiǎng, "ảnh hưởng đối với môi trường").
Khi nào lược 的
Quan hệ thân thuộc và tổ chức
Sau đại từ nhân xưng, khi danh từ là người thân hoặc nơi mình thuộc về, người Trung thường bỏ 的: (wǒ bàba, "bố tôi"), (tā jiā, "nhà anh ấy"), (wǒmen gōngsī, "công ty chúng tôi"). Nói vẫn đúng ngữ pháp, nghe nhấn mạnh hơn hoặc hơi văn viết. Với đồ vật thì giữ 的: , ít ai nói 我手机 trong văn viết chuẩn.
Danh từ chỉ tính chất và tính từ một âm tiết
Khi định ngữ cho biết "loại gì" chứ không cho biết "của ai", hai từ gần như dính thành một: (Zhōngguó cài, "món Trung Quốc"), (mùtou zhuōzi, "bàn gỗ"), (Hànyǔ lǎoshī, "giáo viên tiếng Trung"). Tính từ một âm tiết cũng đứng sát danh từ: (hǎo rén, "người tốt"), (hóng píngguǒ, "táo đỏ"), (dà fángzi, "nhà to").
So sánh (món Trung, nói về loại món) với (món của Trung Quốc, nhấn vào xuất xứ). Cả hai đều đúng, nhưng khi gọi món hay nói chuyện thường ngày, người ta dùng dạng không có 的.
很多 và 不少
Đây là ngoại lệ hay bị bắt lỗi. có phó từ 很 nhưng thường đi thẳng với danh từ: (hěn duō rén, "rất nhiều người"), (bù shǎo wèntí, "khá nhiều vấn đề"). Còn đứng một mình thì không làm định ngữ được: không nói 多人, phải nói 很多人.
Khi nào không được dùng 的
Cụm số lượng và cụm chỉ định đứng thẳng trước danh từ, chen 的 vào là sai. Phần lượng từ đi với danh từ nào, bạn xem thêm bài lượng từ trong tiếng Trung.
| Đúng | Sai | Nghĩa |
|---|---|---|
| liǎng ge xuésheng | 两个的学生 | hai học sinh |
| zhè jiàn yīfu | 这件的衣服 | bộ quần áo này |
| zhège píngguǒ | 这个的苹果 | quả táo này |
Định ngữ đa tầng: cách sắp xếp nhiều định ngữ
Khi một danh từ có nhiều lớp bổ nghĩa, tiếng Trung xếp theo thứ tự khá cố định, đi từ "xa" nhất tới "gần" nhất với danh từ. Thứ tự hay dùng:
- Sở hữu: của ai (, ).
- Thời gian, nơi chốn: , .
- Chỉ định và số lượng: , , , .
- Cụm động từ, cụm chủ vị: , .
- Cụm tính từ có 的: , .
- Tính từ không có 的: , , .
- Danh từ chỉ tính chất, chất liệu: , , .
Ba ví dụ dưới đây ghép từ 3 đến 5 lớp. Để ý nghĩa tiếng Việt: thứ tự gần như lật ngược hoàn toàn.
| Cụm từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| tā nà jiàn xīn mǎi de hēi pí dàyī | chiếc áo khoác da đen mới mua của anh ấy | |
| wǒmen xuéxiào de liǎng wèi yǒu jīngyàn de lǎo jiàoshī | hai thầy giáo lâu năm có kinh nghiệm của trường chúng tôi | |
| zhuōzi shang nà běn wǒ zuótiān mǎi de Zhōngwén shū | cuốn sách tiếng Trung tôi mua hôm qua ở trên bàn |
Tách ví dụ đầu theo từng lớp: (sở hữu) + (chỉ định, lượng từ) + (cụm động từ) + (tính từ một âm tiết) + (chất liệu) + (danh từ trung tâm). Tiếng Việt đọc từ cuối lên: áo khoác, da, đen, mới mua, chiếc đó, của anh ấy.
Vị trí của cụm chỉ định 这/那
Cụm , có thể đứng trước hoặc sau cụm động từ, nghĩa nhấn hơi khác. (nà běn wǒ zuótiān mǎi de shū, "cuốn sách mà tôi mua hôm qua ấy") nhấn vào việc chỉ trỏ. (wǒ zuótiān mǎi de nà běn shū, "cuốn sách hôm qua tôi mua") nhấn vào việc phân biệt với sách khác. Người mới học cứ đặt chỉ định ngay sau phần sở hữu là an toàn.
Tránh dồn quá nhiều 的
Ba chữ 的 liền nhau nghe nặng nề. Cách xử lý: lược 的 ở chỗ được phép lược (quan hệ thân thuộc, tính từ đơn), hoặc tách câu. Thay vì , nói (wǒ péngyou gēge de gōngsī, "công ty của anh trai bạn tôi").
Bảng so sánh định ngữ tiếng Trung và tiếng Việt
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Pinyin |
|---|---|---|
| nhà của tôi | wǒ de jiā | |
| áo trắng | bái chènshān | |
| người rất thông minh | hěn cōngming de rén | |
| quán cà phê gần trường | xuéxiào fùjìn de kāfēidiàn | |
| bạn tôi quen ở Bắc Kinh | wǒ zài Běijīng rènshi de péngyou | |
| ba con mèo nhỏ này | zhè sān zhī xiǎo māo |
Một mẹo nhanh khi dịch Việt sang Trung: tìm danh từ chính trong cụm tiếng Việt, đặt nó ở cuối, rồi đọc các phần bổ nghĩa từ cuối cụm tiếng Việt ngược lên đầu. Muốn hiểu sâu hơn vì sao hai thứ tiếng lệch nhau ở đây, xem bài ngữ pháp tiếng Trung và tiếng Việt giống, khác nhau thế nào.
Định ngữ khác trạng ngữ, bổ ngữ ở đâu
Ba chữ 的, 地, 得 cùng đọc de. Định ngữ đi với 的 vì nó bổ nghĩa cho danh từ. Bổ nghĩa cho động từ thì dùng 地 (trạng ngữ), đánh giá kết quả sau động từ thì dùng 得 (bổ ngữ). Bảng phân biệt chi tiết nằm ở bài phân biệt 的, 得, 地. Còn khi tính từ đứng sau danh từ làm vị ngữ, như (fángjiān hěn gānjìng, "phòng rất sạch"), đó không còn là định ngữ nữa; cách dùng 很 ở vị trí này có trong bài tính từ làm vị ngữ.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đặt định ngữ sau danh từ: viết 书我的 theo kiểu "sách của tôi". Đúng: .
- Quên 的 sau cụm có 很: 很好朋友. Đúng: . Hoặc bỏ 很 để có (bạn thân).
- Chen 的 vào cụm số lượng: 三个的人. Đúng: .
- Dùng 多 một mình: 多人来了. Đúng: .
- Để mệnh đề ra sau như tiếng Việt: 菜我妈妈做很好吃. Đúng: .
- Đọc nhầm cụm thành câu: thấy rồi hiểu là "anh ấy viết chữ". Có 的 thì đây là "chữ anh ấy viết", vẫn đang chờ vị ngữ.
Bài tập nhỏ
Dịch sang tiếng Trung, chú ý có cần 的 hay không.
- Điện thoại mới
- Bạn tôi (bạn của tôi)
- Căn phòng rất sạch
- Cuốn sách tôi mua hôm qua
- Hai giáo viên tiếng Trung
- Rất nhiều người
Đáp án:
- (xīn shǒujī, "tính từ một âm tiết, không 的")
- (wǒ péngyou, "hoặc 我的朋友, cả hai đều đúng")
- (hěn gānjìng de fángjiān, "có 很 nên bắt buộc 的")
- (wǒ zuótiān mǎi de shū, "cụm chủ vị, bắt buộc 的")
- (liǎng ge Hànyǔ lǎoshī, "số lượng không 的, danh từ tính chất không 的")
- (hěn duō rén, "ngoại lệ, không cần 的")
Câu hỏi thường gặp
Định ngữ trong tiếng Trung là gì?
Là thành phần đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho nó: cho biết của ai, loại gì, bao nhiêu, ra sao. Trong cụm (quần áo đẹp), 漂亮 là định ngữ, 衣服 là danh từ trung tâm.
Khi nào dùng 的 sau định ngữ?
Bắt buộc khi định ngữ là cụm tính từ có phó từ, động từ, cụm chủ vị, tính từ lặp hoặc cụm giới từ. Thường lược với người thân, tổ chức, tính từ một âm tiết và danh từ chỉ tính chất. Không dùng sau cụm số lượng hay 这/那 + lượng từ.
Có thể dùng hai, ba chữ 的 trong một cụm không?
Được về ngữ pháp, nhưng nghe nặng. Người bản ngữ thường lược 的 ở chỗ lược được, ví dụ thay vì 我的朋友的书.
Tính từ hai âm tiết có bắt buộc 的 không?
Phần lớn có, như , . Một số cụm quen dùng đã dính liền nên bỏ được, ví dụ (người thông minh). Khi chưa chắc, cứ thêm 的 là an toàn.
