
Cách dùng 尽管 trong tiếng Trung: “mặc dù” và “cứ việc”
Nội dung bài viết
尽管 (jǐnguǎn) có hai cách dùng khác hẳn nhau. Làm liên từ, 尽管 nghĩa là "mặc dù", đứng đầu vế nêu sự thật, vế sau đi với 但是, 可是, 还是, 仍然 hoặc 也. Làm phó từ, 尽管 đứng ngay trước động từ và nghĩa là "cứ việc, cứ tự nhiên". Ví dụ: (Jǐnguǎn xiàzhe dàyǔ, tā háishi lái le., "Mặc dù trời mưa to, anh ấy vẫn đến"), (Yǒu shénme wèntí, nǐ jǐnguǎn wèn wǒ., "Có gì thắc mắc, bạn cứ hỏi tôi").
Cách nhận ra rất đơn giản: sau 尽管 là cả một vế câu rồi dấu phẩy, thì đó là "mặc dù". Sau 尽管 là một động từ trong câu mời, câu khuyên, thì đó là "cứ việc".
Bảng công thức
| Nghĩa | Công thức | Ví dụ | Nghĩa ví dụ |
|---|---|---|---|
| Mặc dù… nhưng | 尽管 A,但是/可是 B | Mặc dù mệt nhưng anh ấy rất vui. | |
| Mặc dù… vẫn | 尽管 A,chủ ngữ + 还是/仍然/也/却 B | Dù đắt, nhiều người vẫn mua. | |
| Đặt vế mặc dù ra sau | B,尽管 A | Anh ấy ngày nào cũng chạy, dù công việc bận. | |
| Dù vậy | 尽管如此,B | Dù vậy, chúng ta vẫn phải thử. | |
| Cứ việc | (你) 尽管 + V | Bạn cứ ăn đi. | |
| Cứ việc (thoải mái) | 尽管 + V + 好了 | Có việc gì cứ nói nhé. |
Phiên âm: Jǐnguǎn hěn lèi, dànshì tā hěn gāoxìng. Jǐnguǎn hěn guì, hěn duō rén háishi mǎi le. Tā měitiān pǎobù, jǐnguǎn gōngzuò hěn máng. Jǐnguǎn rúcǐ, wǒmen háishi yào shìshi. Nǐ jǐnguǎn chī ba. Yǒu shì jǐnguǎn shuō hǎo le.
Cách đọc chữ 尽 trong 尽管
Chữ 尽 có hai âm. Trong 尽管, 尽量, 尽早 nó đọc thanh 3 là jǐn. Trong 尽力, 尽头, 尽心 nó đọc thanh 4 là jìn. Vì 尽管 gồm hai âm thanh 3 đứng liền, khi nói âm đầu đổi thành thanh 2: nghe như jínguǎn. Phiên âm trong từ điển vẫn ghi jǐnguǎn.
Nghe thử hai từ dễ lẫn: (jǐnguǎn, "mặc dù, cứ việc") và (jìnlì, "dốc sức").
Nghĩa 1: 尽管 là "mặc dù"
Ở nghĩa này, vế sau 尽管 là một sự thật đã có hoặc đang diễn ra. Vế còn lại nói điều trái với dự đoán. Tiếng Trung rất hay đặt phó từ 还是 (vẫn), 仍然 (vẫn, văn viết), 也 (cũng) hoặc 却 (lại) sau chủ ngữ của vế này.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jǐnguǎn tā shì dì-yī cì lái Běijīng, dànshì yìdiǎnr yě bù jǐnzhāng. | Mặc dù lần đầu đến Bắc Kinh, anh ấy không hề hồi hộp. | |
| Jǐnguǎn dàjiā dōu fǎnduì, tā réngrán jiānchí zìjǐ de xiǎngfǎ. | Dù mọi người đều phản đối, cô ấy vẫn giữ ý mình. | |
| Jǐnguǎn yīshēng ràng tā xiūxi, tā què hái zài gōngzuò. | Bác sĩ bảo nghỉ, vậy mà anh ấy vẫn đang làm việc. | |
| Jǐnguǎn zhǐ xuéle bàn nián, tā de Hànyǔ yǐjīng shuō de hěn liúlì le. | Mới học nửa năm, vậy mà anh ấy đã nói tiếng Trung khá trôi chảy. | |
| Jǐnguǎn tiānqì hěn lěng, gōngyuán lǐ de rén yě bù shǎo. | Trời lạnh nhưng trong công viên vẫn đông người. |
尽管 đứng trước hoặc sau chủ ngữ đều được. Khi hai vế cùng chủ ngữ, đặt 尽管 sau chủ ngữ nghe gọn hơn: (Tā jǐnguǎn hěn máng, háishi lái bāng wǒ le., "Anh ấy dù bận vẫn đến giúp tôi"). 尽管如此 (jǐnguǎn rúcǐ, "dù vậy") đứng đầu câu để nối với ý vừa nói trước đó, rất hay gặp trong bài viết và tin tức.
Nghĩa 2: 尽管 là "cứ việc, đừng ngại"
Ở nghĩa này, 尽管 là phó từ, đứng ngay trước động từ. Người nói khuyến khích người nghe làm một việc mà không cần lo lắng hay khách sáo. Câu thường có chủ ngữ là 你 hoặc 您, hay kết thúc bằng 吧 hoặc 好了.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ jǐnguǎn fàngxīn, wǒ huì ànshí wánchéng de. | Bạn cứ yên tâm, tôi sẽ làm xong đúng hạn. | |
| Xūyào bāngmáng dehuà, jǐnguǎn gàosu wǒ. | Cần giúp gì thì cứ bảo tôi. | |
| Xiǎng chī shénme jǐnguǎn diǎn. | Muốn ăn gì cứ gọi. | |
| Nǐ jǐnguǎn qù, jiā lǐ de shì wǒ lái zuò. | Bạn cứ đi đi, việc nhà để tôi lo. |
Ba điểm cần nhớ với nghĩa "cứ việc": không dùng với động từ phủ định (không nói 尽管不去), không dùng cho việc đã xảy ra, và chỉ nói khi chính mình là người mời hoặc đồng ý. Từ đồng nghĩa trong khẩu ngữ là (zhǐguǎn): (Nǐ zhǐguǎn shuō., "Bạn cứ nói").
So sánh hai câu chỉ khác nhau phần đuôi: (Nǐ jǐnguǎn shuō., "Bạn cứ nói đi") và (Nǐ jǐnguǎn shuō de hěn hǎo, dànshì hái yào duō liànxí., "Mặc dù bạn nói khá tốt, vẫn cần luyện thêm"). Câu thứ hai có vế sau 但是, nên 尽管 là "mặc dù".
Phân biệt 尽管 với 虽然, 即使 và 不管
| Từ | Nghĩa | Vế đi kèm là | Vế sau hay dùng |
|---|---|---|---|
| suīrán | tuy | sự thật | 但是, 可是 |
| jǐnguǎn | mặc dù (mạnh hơn); cứ việc | sự thật | 但是, 还是, 仍然, 也 |
| jíshǐ | cho dù, kể cả khi | giả định | 也 |
| bùguǎn | bất kể | câu có từ hỏi hoặc lựa chọn | 都, 也 |
尽管 và 虽然
Ở nghĩa "mặc dù", hai từ gần như thay nhau được. 尽管 nhấn mạnh sự trái ngược hơn, hơi thiên văn viết và rất hay đi với 还是, 仍然. 虽然 không có nghĩa "cứ việc". Cách chọn 但是, 可是, 不过, 却 cho vế sau có ở bài cấu trúc 虽然…但是.
尽管 và 即使
Đây là cặp dễ nhầm nhất. 尽管 nói về điều có thật, 即使 nói về điều chưa chắc xảy ra. Trời đang mưa thì nói (Jǐnguǎn jīntiān xià yǔ, wǒmen háishi qù le., "Hôm nay dù mưa, chúng tôi vẫn đi"). Ngày mai chưa biết thì phải nói (Jíshǐ míngtiān xià yǔ, wǒmen yě qù., "Cho dù mai mưa, chúng tôi cũng đi"). Bài 即使…也 và 不管 có thêm ví dụ về câu giả định.
尽管 và 不管
Cùng có chữ 管 nên người học hay đổi lẫn. 不管 đi với từ để hỏi như 多, 怎么, 谁, 什么 hoặc hai lựa chọn: (Bùguǎn duō máng, tā dōu měitiān pǎobù., "Bận đến mấy, ngày nào anh ấy cũng chạy"). 尽管 thì đi với một sự thật cụ thể: (Jǐnguǎn hěn máng, tā háishi měitiān pǎobù., "Dù bận, anh ấy vẫn chạy mỗi ngày").
Lỗi người Việt hay mắc
- Ghép 尽管 với 所以: dịch thẳng "mặc dù… nên…" thành 尽管很累,所以… là sai logic. Vế sau 尽管 phải là ý trái ngược, đi với 但是, 还是.
- Dùng 尽管 cho chuyện giả định: 尽管明天下雨 sai khi chưa biết mai có mưa không. Dùng 即使.
- Đặt 但是 sau chủ ngữ: viết 尽管很累,他但是很高兴 là sai. 但是 luôn đứng đầu vế, còn 还是, 仍然, 却 mới đứng sau chủ ngữ.
- Đi với từ để hỏi: 尽管多累 sai, phải là (bùguǎn duō lèi, "dù mệt đến đâu").
- Nhầm 尽管 với 尽量: (Nǐ jǐnliàng lái.) là "Bạn cố gắng đến nhé", còn (Nǐ jǐnguǎn lái.) là "Bạn cứ đến, đừng ngại".
Bài tập nhỏ
Điền 尽管, 即使 hoặc 不管 vào chỗ trống.
- ___ 他已经道歉了,她还是很生气。
- ___ 明天下雪,比赛也照常进行。
- ___ 谁来,我都不开门。
- 有什么需要,你 ___ 说。
- ___ 如此,我还是想再试一次。
Đáp án:
- (Jǐnguǎn tā yǐjīng dàoqiàn le, tā háishi hěn shēngqì., "Dù anh ấy đã xin lỗi, cô ấy vẫn rất giận"). Lời xin lỗi là sự thật.
- (Jíshǐ míngtiān xià xuě, bǐsài yě zhàocháng jìnxíng., "Cho dù mai tuyết rơi, trận đấu vẫn diễn ra bình thường"). Chuyện ngày mai là giả định.
- (Bùguǎn shéi lái, wǒ dōu bù kāi mén., "Ai đến tôi cũng không mở cửa"). Có từ để hỏi 谁.
- (Yǒu shénme xūyào, nǐ jǐnguǎn shuō., "Cần gì bạn cứ nói"). Nghĩa "cứ việc".
- (Jǐnguǎn rúcǐ, wǒ háishi xiǎng zài shì yí cì., "Dù vậy, tôi vẫn muốn thử lại lần nữa").
Câu hỏi thường gặp
尽管 có cần đi cùng 但是 không?
Không bắt buộc. Vế sau có thể chỉ dùng 还是, 仍然, 也 hoặc 却 sau chủ ngữ. Dùng cả 但是 lẫn 还是 cũng đúng: 尽管很忙,但是他还是来了.
Có thể đặt vế 尽管 ở cuối câu không?
Được, nhất là trong văn nói khi muốn bổ sung lý do trái ngược: 我很喜欢这份工作,尽管工资不高. Lúc này vế đầu không cần 但是.
尽管 nghĩa "cứ việc" có lịch sự không?
Có, đây là cách mời thân thiện. Người bán hàng hay chủ nhà dùng để khách bớt ngại, như 您尽管试. Với cấp trên, câu vẫn ổn nếu bạn đang mời họ dùng thứ gì đó của mình.
尽管如此 và 虽然如此 khác nhau không?
Nghĩa như nhau, đều là "dù vậy". 尽管如此 phổ biến hơn trong văn viết và báo chí, 虽然如此 nghe hơi cứng.