Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Phân biệt 终于 và 最后 trong tiếng Trung: hai cách nói “cuối cùng”

Admin
7 phút đọc23 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Việt chỉ có một chữ "cuối cùng", còn tiếng Trung tách làm hai. 终于 (zhōngyú) là phó từ, dùng khi một việc rốt cuộc đã xảy ra sau một quá trình dài chờ đợi hoặc cố gắng: (wǒ zhōngyú kǎo guò le, "cuối cùng tôi cũng thi đỗ rồi!"). 最后 (zuìhòu) chỉ vị trí cuối trong một chuỗi, thời điểm sau chót: (zuìhòu yí gè wèntí, "câu hỏi cuối cùng"), (zuìhòu tā háishi qù le, "sau cùng anh ấy vẫn đi").

Mẹo nhanh: câu có cảm giác "may quá, cuối cùng cũng..." thì dùng 终于. Câu có ý "cái cuối, bước cuối, rốt cuộc thì" mà không kèm cảm xúc thì dùng 最后. Cần đứng trước danh từ thì chỉ 最后 làm được.

Bảng so sánh nhanh

Tiêu chí终于最后
Từ loạiPhó từDanh từ chỉ thời gian, cũng làm định ngữ
Ý chínhKết quả đến sau chờ đợi, cố gắngVị trí cuối, giai đoạn sau chót
Cảm xúcThường có: nhẹ nhõm, vui, mong mãiTrung tính, chỉ kể thứ tự
Vị tríSau chủ ngữ, trước động từĐầu câu, sau chủ ngữ, hoặc trước danh từ
Đứng trước danh từKhôngĐược: 最后一天, 最后一次
Đi với 首先, 然后KhôngĐược: 首先...然后...最后
Hay đi với了 cuối câu还是, 只好, 才

终于: rốt cuộc cũng, cuối cùng cũng

终于 đứng sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ. Phía trước thường có một quá trình dài, và cuối câu hay có 了 vì việc đã thành.

CâuPinyinNghĩa
děng le yí gè xiǎoshí, chē zhōngyú lái leChờ một tiếng, cuối cùng xe cũng đến.
wǒ zhōngyú zhǎo dào gōngzuò leCuối cùng tôi cũng tìm được việc.
yǔ zhōngyú tíng leCuối cùng mưa cũng tạnh.
tā zhōngyú míngbai le wǒ de yìsiRốt cuộc anh ấy cũng hiểu ý tôi.
tiānqì zhōngyú nuǎnhuo leTrời cuối cùng cũng ấm lên.

Kết quả sau 终于 thường là điều người nói mong. Nhưng đôi khi nó là kết quả khó tránh của một quá trình kéo dài, kể cả việc không vui: (tā gōngzuò tài lèi, zhōngyú bìng dǎo le, "làm việc quá sức, rốt cuộc anh ấy đổ bệnh"). Điểm chung vẫn là "sau một thời gian dài thì chuyện đó xảy ra".

Trong văn viết, 终于 có thể đứng đầu câu kèm dấu phẩy để nhấn mạnh: (zhōngyú, wǒmen dào jiā le). Khi nói, bạn cứ đặt nó sau chủ ngữ là an toàn.

最后: cuối cùng, sau cùng, cái cuối

1. Trước danh từ: cái cuối, lần cuối

最后 đứng trước số từ + lượng từ hoặc trước danh từ, nghĩa là cái cuối trong một dãy. 终于 không có cách dùng này.

CụmPinyinNghĩa
zuìhòu yì tiānngày cuối cùng
zuìhòu yí cìlần cuối
zuìhòu yì páihàng cuối
zuìhòu de jīhuìcơ hội cuối cùng
zuìhòu yì bān dìtiěchuyến tàu điện ngầm cuối

2. Bước cuối trong một chuỗi việc

Khi kể các bước, tiếng Trung dùng (shǒuxiān, trước hết), (ránhòu, sau đó) và kết bằng 最后.

CâuPinyinNghĩa
shǒuxiān xǐ cài, ránhòu qiē cài, zuìhòu fàng yánTrước hết rửa rau, sau đó thái, cuối cùng cho muối.
zuìhòu, wǒ xiǎng gǎnxiè dàjiāCuối cùng, tôi muốn cảm ơn mọi người.

3. Kết cục của một chuyện, không kèm cảm xúc

最后 kể kết quả sau cùng một cách trung tính, kể cả khi kết quả trái mong muốn. Nó hay đi với (háishi, vẫn) và (zhǐhǎo, đành).

CâuPinyinNghĩa
wǒmen tǎolùn le hěn jiǔ, zuìhòu juédìng bú qù leBàn rất lâu, cuối cùng quyết định không đi nữa.
tā zuìhòu háishi méi láiSau cùng anh ấy vẫn không đến.
méiyǒu piào le, zuìhòu zhǐhǎo zuò chūzūchēHết vé, cuối cùng đành đi taxi.

So sánh hai câu: (tā zhōngyú lái le) là "cuối cùng anh ấy cũng đến" (mình đợi mãi). (tā zuìhòu lái le) là "anh ấy đến sau cùng", tức là người đến muộn nhất, hoặc "rốt cuộc anh ấy đã đến" kể lạnh lùng. Khi phủ định, người Trung Quốc nói 最后没来 hoặc 最后还是没来, rất ít nói 终于没来.

总算 và các từ gần nghĩa

TừPinyinNghĩa và sắc tháiVí dụ
zǒngsuànCuối cùng cũng, gần 终于 nhưng khẩu ngữ hơn, có ý "may mà" (zǒngsuàn dào jiā le)
(nghĩa 2)zǒngsuànNhìn chung cũng tạm được (zhè cì kǎo de zǒngsuàn hái kěyǐ)
zuìzhōngCuối cùng, sau rốt; văn viết, báo chí (bǐsài zuìzhōng yǐ èr bǐ yī jiéshù)
jiéguǒKết quả là, hoá ra; hay dùng khi kết quả trái dự tính (wǒ děng le bàntiān, jiéguǒ tā méi lái)
dàodǐRốt cuộc, trong câu hỏi truy vấn (nǐ dàodǐ qù bu qù)

总算 thay được 终于 trong phần lớn câu có cảm giác nhẹ nhõm: (wèntí zǒngsuàn jiějué le). Nhưng nghĩa "tạm được" chỉ 总算 có. 到底 cũng dịch là "rốt cuộc" nhưng chủ yếu dùng để hỏi dồn, khác hẳn hai từ kia. Nếu bạn còn hay lẫn các phó từ chỉ thời gian khác như 才 và 就, xem thêm bài phân biệt 才 và 就.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ → ✓ . 终于 là phó từ, không đứng trước danh từ.
  • ✗ → ✓ . Liệt kê bước thì dùng 最后.
  • ✗ Đặt thời gian ra sau câu theo kiểu tiếng Việt. ✓ (wǒ míngnián zhōngyú kěyǐ qù Běijīng le, "sang năm cuối cùng tôi cũng được đi Bắc Kinh").
  • Bỏ 了: ✗ → ✓ Việc đã thành thì cuối câu gần như luôn có 了.
  • Dùng 终于 khi không có quá trình chờ đợi: ✗ nghe như bạn nhịn đói mấy ngày. Chỉ kể việc ăn sáng thì nói

Bài tập nhỏ

Điền 终于 hoặc 最后:

  1. 这是我在中国的___一天。
  2. 找了三天,我___找到了钥匙。
  3. 大家想了很多办法,___还是失败了。
  4. 先写名字,再写答案,___交给老师。
  5. 等了半年,签证___下来了。

Đáp án:

  1. : đứng trước 一天, cần định ngữ chỉ vị trí cuối. (zhè shì wǒ zài Zhōngguó de zuìhòu yì tiān)
  2. : tìm ba ngày mới thấy, có cảm giác nhẹ nhõm. (zhǎo le sān tiān, wǒ zhōngyú zhǎo dào le yàoshi)
  3. : kết cục trái mong muốn, đi với 还是. (dàjiā xiǎng le hěn duō bànfǎ, zuìhòu háishi shībài le)
  4. : bước cuối trong chuỗi 先, 再. (xiān xiě míngzi, zài xiě dá'àn, zuìhòu jiāo gěi lǎoshī)
  5. : chờ nửa năm, kết quả mong đợi. (děng le bàn nián, qiānzhèng zhōngyú xiàlái le)

Câu hỏi thường gặp

终于 nghĩa là gì?

终于 (zhōngyú) là phó từ, nghĩa là "cuối cùng cũng, rốt cuộc cũng". Nó báo rằng một việc đã xảy ra sau thời gian dài chờ đợi hoặc cố gắng, thường đi với 了 ở cuối câu.

最后 nghĩa là gì?

最后 (zuìhòu) nghĩa là "cuối cùng, sau cùng, cái cuối". Nó đứng trước danh từ (最后一次), làm bước cuối trong chuỗi (首先...最后) hoặc kể kết cục một cách trung tính.

Câu nào dùng được cả 终于 lẫn 最后?

Khi kể kết quả sau một quá trình, cả hai đều đúng ngữ pháp nhưng khác sắc thái: 他终于同意了 cho thấy mình mong anh ấy đồng ý từ lâu, còn 他最后同意了 chỉ kể rằng sau cùng anh ấy đồng ý. Nếu muốn bộc lộ cảm xúc, chọn 终于 hoặc 总算.

终于 có dùng cho việc chưa xảy ra không?

Có, khi việc đó đã chắc chắn sắp thành sau một thời gian chờ: (míngtiān zhōngyú kěyǐ xiūxi le, "mai cuối cùng cũng được nghỉ"). Câu kiểu này thường có 可以, 要 và 了 ở cuối. Các phó từ khác hay đi chung với 终于 như 已经, 才, 就 có trong bài phó từ tiếng Trung.