
Phó từ tiếng Trung: vị trí trong câu và 6 nhóm phó từ thường gặp
Nội dung bài viết
Phó từ tiếng Trung là những từ như , , , , , dùng để nói mức độ, thời gian, tần suất, phạm vi, phủ định hay thái độ của người nói. Vị trí chuẩn của phó từ là sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ: (wǒ yě qù, "tôi cũng đi"), (tā yǐjīng zǒu le, "anh ấy đi rồi"). Phần lớn phó từ không đứng đầu câu và không đứng sau động từ. Bài này gom 6 nhóm phó từ hay gặp, mỗi từ một câu ví dụ, rồi chỉ cách xếp khi trong câu có nhiều phó từ.
Bảng công thức vị trí phó từ
| Cấu trúc | Ví dụ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Chủ ngữ + phó từ + động từ | Wǒ chángcháng hē chá. | Tôi thường uống trà. | |
| Chủ ngữ + phó từ + tính từ | Tiānqì fēicháng hǎo. | Thời tiết rất đẹp. | |
| Chủ ngữ + phó từ + động từ năng nguyện + động từ | Wǒ yě xiǎng qù. | Tôi cũng muốn đi. | |
| Chủ ngữ + phó từ + cụm giới từ + động từ | Wǒmen dōu zài shítáng chī fàn. | Chúng tôi đều ăn ở nhà ăn. | |
| Phó từ ngữ khí + chủ ngữ + động từ | Qíshí tā bù zhīdào. | Thật ra anh ấy không biết. |
Ghi nhớ: phó từ đứng trước động từ năng nguyện (, , ) và trước cụm giới từ (, , ). Thời gian như , là danh từ, đứng trước phó từ: (wǒ míngtiān yě qù, "mai tôi cũng đi"). Cách xếp thời gian, nơi chốn trong câu có ở bài vị trí trạng ngữ trong câu tiếng Trung.
Các loại phó từ tiếng Trung
1. Phó từ chỉ mức độ
Nhóm này hay đi với tính từ và động từ tâm lý (, , ). Không dùng với động từ hành động: nói được, nói 很吃 thì sai.
| Phó từ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| hěn | rất | Jīntiān hěn lěng. (Hôm nay rất lạnh.) | |
| fēicháng | vô cùng | Zhège wèntí fēicháng zhòngyào. (Vấn đề này vô cùng quan trọng.) | |
| tài… le | quá | Zhè jiàn yīfu tài guì le. (Bộ quần áo này đắt quá.) | |
| zhēn | thật là | Nǐ zhēn cōngming! (Bạn thông minh thật!) | |
| tèbié | đặc biệt | Tā tèbié xǐhuan tī zúqiú. (Anh ấy đặc biệt thích đá bóng.) | |
| bǐjiào | khá, tương đối | Zhè jiā fànguǎn bǐjiào piányi. (Quán này tương đối rẻ.) | |
| zuì | nhất | Wǒ zuì xǐhuan chūntiān. (Tôi thích mùa xuân nhất.) | |
| gèng | càng, hơn nữa | Míngtiān huì gèng lěng. (Mai sẽ còn lạnh hơn.) | |
| yǒudiǎnr | hơi (ý không hài lòng) | Wǒ yǒudiǎnr lèi. (Tôi hơi mệt.) | |
| tǐng… de | khá là | Zhège diànyǐng tǐng hǎokàn de. (Phim này khá hay.) |
trong câu tính từ nhiều khi chỉ để câu tròn nhịp, nghĩa "rất" rất nhẹ. Muốn nhấn thật sự, dùng hoặc . Không xếp hai phó từ mức độ chồng lên nhau: 非常很好 là sai.
2. Phó từ chỉ thời gian
Nhóm này cho biết việc đã xong, đang diễn ra, sắp tới hay xảy ra sớm, muộn. Cặp và trái nghĩa nhau về cảm nhận thời gian, phân tích đầy đủ trong bài phân biệt 才 và 就.
| Phó từ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| yǐjīng | đã | Tā yǐjīng zǒu le. (Anh ấy đi rồi.) | |
| zhèngzài | đang | Wǒ zhèngzài kāihuì. (Tôi đang họp.) | |
| gāng | vừa mới | Wǒ gāng dào jiā. (Tôi vừa về đến nhà.) | |
| mǎshàng | ngay, lập tức | Wǒ mǎshàng lái. (Tôi tới ngay.) | |
| xiān | trước | Nǐ xiān zǒu ba. (Bạn đi trước đi.) | |
| jiù | sớm, ngay (sớm hơn dự tính) | Tā bā diǎn jiù dào le. (Mới 8 giờ anh ấy đã đến rồi.) | |
| cái | mới (muộn hơn dự tính) | Tā shí diǎn cái qǐchuáng. (10 giờ anh ấy mới dậy.) | |
| yìzhí | luôn, suốt | Yǔ yìzhí xià. (Mưa suốt không ngớt.) | |
| céngjīng | từng | Wǒ céngjīng zài Shànghǎi gōngzuò guo. (Tôi từng làm việc ở Thượng Hải.) |
3. Phó từ chỉ tần suất
Phó từ tần suất trả lời câu hỏi "bao lâu một lần". (yǒu shíhou, thỉnh thoảng) cũng hay dùng, nhưng nó là cụm danh từ nên đứng đầu câu được: (yǒu shíhou wǒ zuò dìtiě shàngbān, "có lúc tôi đi làm bằng tàu điện ngầm").
| Phó từ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| chángcháng | thường | Wǒ chángcháng qù túshūguǎn. (Tôi thường đến thư viện.) | |
| jīngcháng | thường xuyên | Tā jīngcháng jiābān. (Anh ấy thường xuyên tăng ca.) | |
| zǒngshì | lúc nào cũng | Tā zǒngshì chídào. (Cô ấy lúc nào cũng đến muộn.) | |
| wǎngwǎng | thường (theo quy luật) | Zhōumò tā wǎngwǎng zài jiā kàn shū. (Cuối tuần anh ấy thường ở nhà đọc sách.) | |
| ǒu’ěr | thỉnh thoảng | Wǒ ǒu’ěr hē kāfēi. (Tôi thỉnh thoảng uống cà phê.) | |
| yòu | lại (đã xảy ra) | Tā yòu chídào le. (Anh ấy lại đến muộn.) | |
| zài | lại, nữa (chưa xảy ra) | Qǐng zài shuō yí biàn. (Xin nói lại một lần nữa.) | |
| cónglái | từ trước tới nay (đi với 不, 没) | Wǒ cónglái bù chōuyān. (Tôi chưa bao giờ hút thuốc.) |
và cùng dịch là "lại" nhưng một từ cho việc đã xảy ra, một từ cho việc chưa xảy ra. Xem thêm bài phân biệt 再 và 又.
4. Phó từ chỉ phạm vi
Nhóm này giới hạn hay gom đối tượng. luôn tổng kết những thứ đứng trước nó, nên tân ngữ muốn được "đều" phải chuyển lên đầu câu: (píngguǒ hé lí wǒ dōu xǐhuan, "táo và lê tôi đều thích").
| Phó từ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| dōu | đều | Wǒmen dōu shì xuésheng. (Chúng tôi đều là sinh viên.) | |
| yě | cũng | Wǒ yě qù. (Tôi cũng đi.) | |
| zhǐ | chỉ | Wǒ zhǐ yǒu shí kuài qián. (Tôi chỉ có 10 tệ.) | |
| yígòng | tổng cộng | Yígòng duōshao qián? (Tổng cộng bao nhiêu tiền?) | |
| yìqǐ | cùng nhau | Wǒmen yìqǐ qù ba. (Chúng ta cùng đi nhé.) | |
| guāng | chỉ, toàn | Bié guāng kàn shǒujī. (Đừng chỉ chăm chăm xem điện thoại.) |
Cách dùng sâu hơn của , , , và các tình huống chúng đi cùng nhau có trong bài phó từ 也, 都, 就, 还.
5. Phó từ phủ định
phủ định ý muốn, thói quen và hiện tại, tương lai. phủ định việc đã xảy ra hoặc sự tồn tại. dùng để khuyên, cấm.
| Phó từ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| bù | không | Wǒ bù hē jiǔ. (Tôi không uống rượu.) | |
| méi (yǒu) | không, chưa (việc đã qua) | Wǒ zuótiān méi qù. (Hôm qua tôi không đi.) | |
| bié | đừng | Bié dānxīn. (Đừng lo.) | |
| búyòng | không cần | Búyòng xiè. (Không cần cảm ơn.) |
Cách chọn giữa 不 và 没 trong từng loại câu có ở bài phân biệt 不 và 没.
6. Phó từ chỉ ngữ khí
Nhóm này thể hiện thái độ người nói: ngạc nhiên, phỏng đoán, hỏi vặn, dặn dò. Một số từ trong nhóm, như , , , đứng được cả trước chủ ngữ: và đều đúng.
| Phó từ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| qíshí | thật ra | Qíshí wǒ bù xiǎng qù. (Thật ra tôi không muốn đi.) | |
| yěxǔ | có lẽ | Tā yěxǔ bù lái le. (Có lẽ anh ấy không đến nữa.) | |
| dàgài | khoảng, chắc là | Tā dàgài bā diǎn dào. (Anh ấy chắc khoảng 8 giờ đến.) | |
| nándào | lẽ nào | Nándào nǐ bù zhīdào ma? (Lẽ nào bạn không biết?) | |
| dàodǐ | rốt cuộc | Nǐ dàodǐ qù bu qù? (Rốt cuộc bạn có đi không?) | |
| jìngrán | vậy mà, không ngờ | Tā jìngrán wàngle wǒ de shēngrì. (Không ngờ anh ấy quên sinh nhật tôi.) | |
| qiānwàn | nhất định (dặn dò) | Nǐ qiānwàn bié gàosu tā. (Bạn nhất định đừng nói với anh ấy.) |
Khi câu có nhiều phó từ
Nhiều phó từ đứng cạnh nhau thì thứ tự thường gặp là: ngữ khí, thời gian, phạm vi, phủ định, mức độ. Không cần thuộc cả chuỗi, chỉ cần nhớ vài tổ hợp hay dùng.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tāmen yě dōu lái le. | Họ cũng đều đến cả rồi. | |
| Tā hái méi chī fàn. | Anh ấy vẫn chưa ăn cơm. | |
| Wǒmen yě hěn máng. | Chúng tôi cũng rất bận. | |
| Tā yǐjīng bú zài zhèr gōngzuò le. | Anh ấy không còn làm ở đây nữa. |
都不 và 不都 khác nghĩa
Đổi chỗ phó từ có thể đổi hẳn nghĩa câu. (wǒmen dōu bú qù, "tất cả chúng tôi đều không đi") nghĩa là không ai đi. (wǒmen bù dōu qù, "không phải ai trong chúng tôi cũng đi") nghĩa là có người đi, có người không. Tương tự: (đều không phải) khác (không phải tất cả đều là).
Phân biệt vài cặp dễ nhầm
刚 và 刚才
là phó từ, chỉ đứng sau chủ ngữ. "Vừa mới" ở đây theo cảm nhận người nói, có khi là cả tháng: (wǒ gāng lái Běijīng liǎng ge yuè, "tôi mới đến Bắc Kinh được hai tháng"). là danh từ thời gian, chỉ vài phút trước, đứng trước hoặc sau chủ ngữ: (gāngcái nǐ qù nǎr le?, "lúc nãy bạn đi đâu thế?").
常常 và 往往
dùng được cho cả lời hứa, dự định: (yǐhòu wǒ huì chángcháng lái kàn nǐ, "sau này tôi sẽ thường đến thăm bạn"). chỉ dùng để tổng kết quy luật đã có, thường kèm bối cảnh như "cuối tuần", "khi trời mưa", và không dùng cho tương lai.
Lỗi người Việt hay mắc
- Để phó từ sau động từ theo kiểu "đi trước", "ăn nhiều": viết 我走先, 吃多点. Đúng: , .
- Dùng 很 với động từ hành động: 我很吃. Muốn nói "ăn nhiều" thì dùng .
- Đặt 都 trước tân ngữ: 我都喜欢苹果和梨. Đúng: .
- Đặt phó từ sau cụm giới từ: 我在家常常做饭. Tự nhiên hơn: .
- Thêm 了 sau động từ có 常常: 我以前常常去了. Thói quen trong quá khứ không cần 了: .
- Chồng hai phó từ mức độ: 非常很好, 太很贵. Chọn một: , .
Bài tập nhỏ
Xếp các từ thành câu đúng.
- 我 / 去 / 也
- 他 / 来 / 已经 / 了
- 我们 / 在学校 / 吃饭 / 常常
- 请 / 说一遍 / 再
- 这个 / 贵 / 太 / 了
- 他们 / 是 / 都 / 不 / 老师 (nghĩa: không ai là giáo viên)
Đáp án:
- (Wǒ yě qù., "Tôi cũng đi.")
- (Tā yǐjīng lái le., "Anh ấy đến rồi.")
- (Wǒmen chángcháng zài xuéxiào chī fàn., "Chúng tôi thường ăn ở trường.")
- (Qǐng zài shuō yí biàn., "Xin nói lại một lần.")
- (Zhège tài guì le., "Cái này đắt quá.")
- (Tāmen dōu bú shì lǎoshī., "Họ đều không phải giáo viên.")
Câu hỏi thường gặp
Phó từ trong tiếng Trung đứng ở đâu?
Sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ. Nếu câu có động từ năng nguyện hay cụm giới từ thì phó từ đứng trước chúng. Một số phó từ ngữ khí như 其实, 也许, 难道 đứng được đầu câu.
Tiếng Trung có những loại phó từ nào?
Sách ngữ pháp thường chia thành các nhóm: mức độ, thời gian, tần suất, phạm vi, phủ định, ngữ khí. Nhiều sách còn tách thêm nhóm chỉ cách thức như (lẫn nhau), (dần dần).
Phó từ chỉ mức độ nào hay dùng nhất?
, , , , , . Ở trình độ sơ cấp, nắm chắc 很 và 太…了 là đủ cho phần lớn câu nói hằng ngày.
有时候 có phải phó từ không?
Không hẳn. 有时候 là cụm danh từ chỉ thời gian, nên đứng được cả trước chủ ngữ. Phó từ tần suất thật sự như 常常, 总是, 偶尔 chỉ đứng sau chủ ngữ.
