Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phương vị từ tiếng Trung: 上下里外前后左右 và cách nói vị trí
Ngữ pháp tiếng Trung

Phương vị từ tiếng Trung: 上下里外前后左右 và cách nói vị trí

Admin
8 phút đọc63 lượt xem
Nội dung bài viết

Phương vị từ (方位词, fāngwèicí) là nhóm từ chỉ vị trí và phương hướng. Tám từ cơ bản là (shàng, trên), (xià, dưới), (lǐ, trong), (wài, ngoài), (qián, trước), (hòu, sau), (zuǒ, trái), (yòu, phải).

Công thức cốt lõi: 在 + danh từ + phương vị từ. Khác tiếng Việt, phương vị từ đứng sau danh từ: "trên bàn" là (zài zhuōzi shang), "trong túi" là (zài bāo li). Ví dụ: (Shǒujī zài zhuōzi shang., "Điện thoại ở trên bàn"), (Yínháng zài xuéxiào pángbiān., "Ngân hàng ở cạnh trường học").

Bảng công thức

MẫuCông thứcVí dụNghĩa
Vật ở đâuVật + 在 + nơi + phương vị từChìa khoá ở trong túi.
Ở đâu có gìNơi + phương vị từ + 有 + vậtTrên bàn có một cốc nước.
Chỗ đó là gìNơi + phương vị từ + 是 + vậtĐối diện bệnh viện là siêu thị.
Làm gì ở đâu在 + nơi + phương vị từ + động từTôi đọc sách trong phòng.
Chỉ hướng往 + phương vị từ + động từĐi thẳng về phía trước.

Ba mẫu đầu là ba cách nói vị trí bạn sẽ dùng nhiều nhất. Chữ ở đây là động từ "ở"; cách dùng chữ này làm giới từ và phó từ "đang" có trong bài chữ 在 trong tiếng Trung.

Bảng phương vị từ: đơn và kép

Phương vị từ đơn chỉ có một chữ. Thêm hậu tố (bian), (mian) hoặc (tou) sẽ được phương vị từ kép. Ba hậu tố này thường đọc thanh nhẹ.

ĐơnNghĩa+ 边+ 面+ 头
trên shàngbian shàngmian shàngtou
dưới xiàbian xiàmian xiàtou
trong lǐbian lǐmian lǐtou
ngoài wàibian wàimian wàitou
trước qiánbian qiánmian qiántou
sau hòubian hòumian hòutou
trái zuǒbian zuǒmianít dùng
phải yòubian yòumianít dùng
đông dōngbian dōngmianít dùng
tây xībian xīmianít dùng
nam nánbian nánmianít dùng
bắc běibian běimianít dùng

Một số từ chỉ vị trí không theo bảng trên mà có dạng cố định riêng:

TừPinyinNghĩaGhi chú
pángbiānbên cạnhkhông nói 旁面, 旁头
zhōngjiānở giữakhông nói 中边
duìmiànđối diệnđứng sau danh từ: 银行对面
fùjìngần đây, lân cậnđứng sau danh từ: 学校附近
zhōuwéixung quanhhay đi với 的: 房子的周围
dǐxiabên dưới, gầmkhẩu ngữ: 床底下 (gầm giường)

Về nghĩa, , và giống nhau. và dùng ở mọi vùng, mang màu khẩu ngữ phương Bắc. Khi mới học, bạn chỉ cần nắm chắc dạng là đủ dùng.

Cách ghép phương vị từ với danh từ

1. Danh từ chỉ đồ vật: bắt buộc có phương vị từ

Bàn, túi, tủ lạnh, hộp, phòng... vốn là đồ vật. Muốn biến chúng thành "nơi chốn", tiếng Trung phải gắn phương vị từ phía sau. Thiếu hay , câu sẽ sai.

  • (Niúnǎi zài bīngxiāng li., "Sữa ở trong tủ lạnh")
  • (Māo zài yǐzi xiàmian., "Con mèo ở dưới ghế")
  • (Qiáng shang yǒu yì zhāng dìtú., "Trên tường có một tấm bản đồ")

Phương vị từ đơn , gắn thẳng vào danh từ, không thêm . Phương vị từ kép thì có thể chen : và đều đúng, dạng không có 的 gọn hơn.

2. Tên nước, tên thành phố: không thêm 里

Địa danh tự nó đã là nơi chốn nên đứng thẳng sau .

  • (Wǒ zài Yuènán gōngzuò., "Tôi làm việc ở Việt Nam")
  • (Tā zhù zài Hénèi., "Cô ấy sống ở Hà Nội")

3. Danh từ chỉ cơ quan, địa điểm: có hoặc không đều được

Trường học, công ty, bệnh viện, ngân hàng vừa là nơi chốn vừa là tổ chức. Nói hay đều đúng. Thêm khi bạn muốn nhấn "ở bên trong khuôn viên".

  • (Tā zài gōngsī., "Anh ấy đang ở công ty")
  • (Xuéxiào li yǒu yí ge hěn dà de túshūguǎn., "Trong trường có một thư viện rất lớn")

4. Danh từ chỉ người, đại từ: thêm 这儿 hoặc 那儿

Muốn nói "ở chỗ tôi", "ở chỗ anh ấy", bạn gắn (zhèr, chỗ này) hoặc (nàr, chỗ kia) sau người. Nói vị trí so với người thì dùng phương vị từ kép.

  • (Nǐ de yǔsǎn zài wǒ zhèr., "Ô của bạn ở chỗ tôi")
  • (Lǎoshī pángbiān de nà ge rén shì shéi?, "Người bên cạnh thầy giáo là ai?")
  • (Tā zuò zài wǒ zuǒbian., "Anh ấy ngồi bên trái tôi")

5. Phương vị từ kép đứng một mình

Dạng kép như , dùng như một danh từ, làm chủ ngữ hay tân ngữ được. Dạng đơn , thì phải bám vào danh từ khác.

  • (Wàimian xià yǔ le., "Bên ngoài mưa rồi")
  • (Qiánbian yǒu yì jiā kāfēidiàn., "Phía trước có một quán cà phê")
  • (Xǐshǒujiān zài lǐbian., "Nhà vệ sinh ở phía trong")

Ba mẫu câu vị trí: 在, 有 và 是

Cùng một khung cảnh, tiếng Trung có ba cách nói tùy điều bạn muốn nhấn. Thứ tự từ là điểm khác nhau quan trọng nhất.

MẫuTrật tựDùng khiVí dụ
在Vật + 在 + nơiĐã biết vật nào, hỏi nó ở đâu (Wǒ de hùzhào zài chōuti li., "Hộ chiếu của tôi ở trong ngăn kéo")
有Nơi + 有 + vậtGiới thiệu ở chỗ đó có gì (Chōuti li yǒu liǎng běn hùzhào., "Trong ngăn kéo có hai cuốn hộ chiếu")
是Nơi + 是 + vậtXác định chỗ đó là cái gì (Yínháng zuǒbian shì yóujú., "Bên trái ngân hàng là bưu điện")

Với , vật phía sau thường chưa xác định nên hay kèm số lượng và lượng từ (, ). Với , vật đứng đầu câu thường đã xác định, như "hộ chiếu của tôi". Muốn ôn lại cách dùng và , xem bài trật tự câu và câu 是, 有. Còn mẫu (Qiáng shang guàzhe yì zhāng huà., "Trên tường treo một bức tranh") dùng thay để tả trạng thái, có trong bài trợ từ 过 và 着.

Nghĩa mở rộng của 上, 下, 里, 中

Nhiều cụm có hay không còn nghĩa "trên" hay "trong" theo không gian. Học thuộc theo cụm sẽ nhanh hơn dịch từng chữ.

CụmPinyinNghĩa
zài wǎng shangtrên mạng
zài lù shangđang trên đường đi
diànshì shangtrên tivi
shìjiè shangtrên thế giới
gōngzuò shangvề mặt công việc
xīn litrong lòng
jiā liở nhà, trong nhà
zài lǎoshī de bāngzhù xiàdưới sự giúp đỡ của thầy cô
zài xuéxí zhōngtrong quá trình học

(zhōng) gần nghĩa nhưng trang trọng hơn, hay gặp trong văn viết: , . Trong hội thoại về đồ vật cụ thể, người bản xứ nói , không nói 包中.

Hai chữ và còn chỉ thời gian: (sān tiān yǐhòu, "ba ngày sau"), (shàngkè yǐqián, "trước giờ học").

Chỉ đường bằng phương vị từ

Khi chỉ hướng, phương vị từ đi sau giới từ (wǎng, về phía) rồi mới tới động từ.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Qǐngwèn, dìtiězhàn zěnme zǒu?Xin hỏi, ga tàu điện ngầm đi đường nào?
Yìzhí wǎng qián zǒu.Cứ đi thẳng về phía trước.
Dào hónglǜdēng wǎng zuǒ guǎi.Đến đèn giao thông thì rẽ trái.
Zài dì-èr ge lùkǒu yòu zhuǎn.Rẽ phải ở ngã tư thứ hai.
Guò mǎlù jiù dào le.Qua đường là tới.
Jiù zài nǐ de yòushǒubiān.Nó ở ngay phía tay phải bạn.
Lí zhèr yuǎn ma?Cách đây có xa không?
Zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dào.Đi bộ năm phút là tới.

Phương hướng địa lý ghép giống tiếng Việt: (dōngběi, đông bắc), (dōngnán, đông nam), (xīběi, tây bắc), (xīnán, tây nam). Người miền Bắc Trung Quốc chỉ đường hay dùng đông tây nam bắc, ví dụ (wǎng dōng zǒu, "đi về hướng đông"); người miền Nam thường nói trái phải.

Phân biệt các cặp dễ nhầm

CặpKhác nhauVí dụ
上 và 上面上 gắn sau danh từ, không đứng một mình; 上面 đứng một mình được /
里 và 中里 dùng trong khẩu ngữ, đồ vật cụ thể; 中 trang trọng, trừu tượng /
旁边 và 附近旁边 là sát cạnh; 附近 là quanh khu vực đó /
前边 và 对面前边 là phía trước, cùng bên đường; 对面 là bên kia, đối diện /

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 在上桌子 → ✓ . Tiếng Việt đặt "trên" trước danh từ, tiếng Trung đặt phương vị từ sau danh từ.
  • ✗ 手机在包 → ✓ Danh từ đồ vật cần 里, 上 để thành nơi chốn.
  • ✗ 我在越南里工作 → ✓ Tên nước, tên thành phố không thêm 里.
  • ✗ 在桌子上有一本书 → ✓ Câu tồn tại với 有 bắt đầu thẳng bằng nơi chốn, bỏ 在 ở đầu.
  • ✗ 桌子上在一本书 → ✓ Nơi chốn đứng trước thì dùng 有; vật đứng trước thì dùng 在.
  • ✗ 你的书在我 → ✓ Sau danh từ chỉ người phải thêm 这儿 hoặc 那儿.
  • ✗ 他坐在我的旁面 → ✓ 旁边 là dạng cố định.

Nhớ nhanh

  • Danh từ đứng trước, phương vị từ đứng sau: 桌子上, 房间里, 学校旁边.
  • Đồ vật cần 上/里; tên nước, tên thành phố thì không; người cần 这儿/那儿.
  • Vật + 在 + nơi; nơi + 有 + vật; nơi + 是 + vật.
  • Chỉ đường: 往 + 前/左/右 + 走/拐.

Bài tập nhỏ

Sửa hoặc hoàn thành các câu sau.

  1. Con mèo ở dưới gầm giường. (猫 / 床)
  2. ✗ 在冰箱里有很多水果。
  3. ✗ 他住在北京里。
  4. Bên phải siêu thị là một nhà hàng. (超市 / 饭馆)
  5. ✗ 我的钥匙在你吗?
  6. Đến ngã tư thì rẽ phải. (路口 / 拐)

Đáp án:

  1. hoặc
  2. (bỏ 在 ở đầu câu 有)
  3. (tên thành phố không thêm 里)

Câu hỏi thường gặp

上边 và 上面 khác nhau không?

Không khác về nghĩa. hay gặp hơn trong văn viết, phổ biến trong hội thoại. Ngoài nghĩa vị trí, còn có nghĩa "cấp trên" hoặc "phần nói ở trên" trong văn bản.

上 và 里 sau danh từ đọc thanh mấy?

Khi gắn sau danh từ, hai chữ này thường đọc nhẹ và ngắn: nghe gần như zhuōzi shang, nghe là jiā li. Đọc rõ thanh gốc cũng không sai, chỉ hơi cứng.

Vì sao nói 在中国 mà không nói 在中国里?

Tên nước, tên tỉnh, tên thành phố đã mang nghĩa nơi chốn nên không cần phương vị từ. Riêng danh từ chung như (guónèi, trong nước) đã có sẵn rồi.

Có cần học cả 东南西北 không?

Có, vì biển báo, bản đồ, tên cửa ra ga tàu hay dùng: (dōngmén, cổng đông), (Běijīng Xīzhàn, ga Bắc Kinh Tây). Người Việt học nhóm này nhanh vì thứ tự ghép giống tiếng Việt.

Học tiếp: lượng từ trong tiếng Trung để nói đúng số lượng trong câu có 有, và giới từ tiếng Trung để dùng 往, 从, 离 khi chỉ đường.