Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 未必 trong tiếng Trung: nghĩa “chưa chắc”

Admin
7 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

未必 (wèibì) là phó từ nghĩa "chưa chắc, chưa hẳn, không nhất định". Nó đứng sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ. Ví dụ: (Guì de dōngxi wèibì hǎo., Đồ đắt chưa chắc đã tốt) và (Tā shuō de huà wèibì shì zhēn de., Lời anh ta nói chưa chắc là thật).

Người Việt có lợi thế với từ này: 未必 đọc Hán Việt là vị tất, đúng như cụm "vị tất đã" trong tiếng Việt. Câu "Giàu vị tất đã sướng" dịch gần như từng chữ sang (Yǒu qián wèibì xìngfú.). 未 là "chưa", 必 là "ắt, chắc chắn".

Bảng công thức

MẫuCông thứcNghĩa
Cơ bảnChủ ngữ + 未必 + động từ/tính từchưa chắc đã...
Với 会, 能, 是Chủ ngữ + 未必 + 会/能/是 + ...chưa chắc sẽ, chưa chắc có thể, chưa chắc là
Nhượng bộ..., 但 + Chủ ngữ + 未必 + ...có thể..., nhưng chưa chắc...
Phủ định kép未必 + 不 + ...chưa chắc là không (tức là có thể có)
Câu đáp我看未必 / 那可未必 / 那也未必theo tôi thì chưa chắc

Vị trí của 未必 trong câu

未必 là phó từ, nên tuân theo quy tắc chung của phó từ tiếng Trung: đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ. Không đặt 未必 lên đầu câu khi có chủ ngữ.

  • (Tā wèibì zhīdào zhè jiàn shì., Anh ấy chưa chắc đã biết chuyện này)
  • (Zhège bànfǎ wèibì xíng de tōng., Cách này chưa chắc đã làm được)
  • (Míngtiān wèibì huì xià yǔ., Mai chưa chắc đã mưa)
  • (Kǎoshì chéngjì hǎo de rén, nénglì wèibì qiáng., Người điểm thi cao, năng lực chưa chắc đã giỏi)

Khi có thêm 也 hay 就, phó từ ngữ khí đứng trước: (Nǐ shuō de yě wèibì duì., Điều cậu nói cũng chưa chắc đúng).

Các cách dùng 未必

Phản bác một suy luận

Đây là cách dùng phổ biến nhất. Vế trước nêu điều người ta hay tin, 未必 bác bỏ kết luận ấy.

  • (Míngpái dàxué bìyè de rén wèibì zhǎo de dào hǎo gōngzuò., Người tốt nghiệp trường danh tiếng chưa chắc tìm được việc tốt)
  • (Piányi de shǒujī wèibì bù hǎoyòng., Điện thoại rẻ chưa chắc đã dở)

Câu nhượng bộ với 但, 可是

Người nói thừa nhận một phần, rồi dùng 未必 để giữ ý kiến riêng.

  • (Tā hěn cōngmíng, dàn wèibì shìhé zhè fèn gōngzuò., Anh ấy rất thông minh, nhưng chưa chắc hợp với công việc này)
  • (Zhè běn shū hěn yǒumíng, kěshì wèibì shìhé chūxuézhě., Cuốn sách này rất nổi tiếng, nhưng chưa chắc hợp với người mới học)

未必不: chưa chắc là không

Phủ định hai lần thành ý khẳng định nhẹ, kiểu "biết đâu lại là".

  • (Shībài wèibì bú shì yí jiàn hǎoshì., Thất bại chưa chắc đã không phải chuyện tốt, tức là biết đâu lại hay)
  • (Tā bù shuōhuà, wèibì bù tóngyì., Anh ấy im lặng, chưa chắc là không đồng ý)

Câu đáp ngắn

Khi muốn bày tỏ nghi ngờ với ý của người khác, người Trung Quốc hay đáp gọn:

  • (Wǒ kàn wèibì., Theo tôi thì chưa chắc)
  • (Nà kě wèibì., Cái đó thì chưa chắc đâu)
  • (Nà yě wèibì., Cũng chưa chắc)

Hội thoại mẫu: A: (Tā zhème nǔlì, yídìng néng kǎo shàng., Cậu ấy chăm thế, chắc chắn sẽ đỗ). B: (Nà kě wèibì, jīnnián tí tèbié nán., Chưa chắc đâu, năm nay đề khó lắm).

Phân biệt 未必, 不一定 và 不见得

Ba từ đều dịch được là "chưa chắc". Chỗ khác nằm ở sắc thái, văn phong và vài cách dùng riêng.

Tiêu chí未必 (wèibì)不一定 (bù yídìng)不见得 (bú jiànde)
Văn phonghơi trang trọng, dùng cả nói và viếttrung tính, phổ biến nhấtkhẩu ngữ
Sắc tháinghiêng về "có lẽ không"để ngỏ, có thể có hoặc khôngnghi ngờ, hơi phản bác
Đứng một mình trả lờithường cần 我看, 那可 đi kèmđược: 不一定。thường cần 我看 đi kèm
Nghĩa "không nhất thiết phải"khôngđược: 不一定要không
Phủ định kép với 不được: 未必不ít dùngđược: 不见得不

Ví dụ với 不一定:

  • A: (Tā míngtiān huì lái ma?, Mai anh ấy có đến không?) B: (Bù yídìng., Chưa chắc)
  • (Nǐ bù yídìng yào jīntiān jiāo., Bạn không nhất thiết phải nộp hôm nay). Câu này không thay bằng 未必 được.

Ví dụ với 不见得:

  • (Tā bú jiànde huì tóngyì., Anh ta chưa chắc đã đồng ý đâu)
  • (Piányi de bú jiànde bù hǎo., Đồ rẻ chưa chắc đã kém)

Cách chọn nhanh: cần hỏi đáp ngắn hoặc nói "không nhất thiết phải", dùng 不一定. Muốn phản bác trong văn viết, bài luận, dùng 未必. Nói chuyện thân mật, hơi cãi lại, dùng 不见得.

Muốn phản bác mạnh hơn nữa bằng câu hỏi tu từ, xem thêm cách dùng 难道.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Nhầm 未必 với 不必. (búbì) nghĩa là "không cần". (Nǐ búbì lái.) là "bạn không cần đến", còn (Nǐ wèibì lái de liǎo.) là "chưa chắc bạn đến được".
  2. Đặt 未必 lên đầu câu. Viết 未必他知道 là sai. Đúng là (Tā wèibì zhīdào.).
  3. Thêm 很 trước 未必. Câu 很未必 không có trong tiếng Trung. Muốn nhấn mạnh, dùng (kě wèibì) hoặc (bìng bù yídìng).
  4. Dùng 未必 cho nghĩa "không nhất thiết phải". Câu 你未必要来 nghe lạ. Dùng (Nǐ bù yídìng yào lái.) hoặc (Nǐ búyòng lái.).
  5. Hiểu 未必不 thành phủ định. 未必不好 là "chưa chắc đã dở", nghĩa là có thể tốt.

Bài tập

Chọn 未必, 不一定 hoặc 不必 điền vào chỗ trống.

  1. A:你周末去爬山吗? B:_,看天气吧。
  2. 漂亮的衣服___适合你。
  3. 这件事很简单,你___担心。
  4. 他是老师,但___什么都懂。
  5. 你___今天就决定,再想想吧。

Dịch sang tiếng Trung, dùng 未必:

6. Đắt chưa chắc đã ngon. 7. Theo tôi thì chưa chắc.

Đáp án

  1. 不一定 (đứng một mình làm câu trả lời). B: (Bù yídìng, kàn tiānqì ba., Chưa chắc, tùy thời tiết).
  2. 未必: (Piàoliang de yīfu wèibì shìhé nǐ., Quần áo đẹp chưa chắc hợp với bạn). Dùng 不一定 cũng đúng.
  3. 不必: (Zhè jiàn shì hěn jiǎndān, nǐ búbì dānxīn., Chuyện này đơn giản, bạn không cần lo).
  4. 未必: (Tā shì lǎoshī, dàn wèibì shénme dōu dǒng., Ông ấy là giáo viên nhưng chưa chắc cái gì cũng biết).
  5. 不必: (Nǐ búbì jīntiān jiù juédìng, zài xiǎngxiang ba., Bạn không cần quyết định ngay hôm nay, nghĩ thêm đi). Muốn dùng 不一定 thì phải thêm 要: (Nǐ bù yídìng yào jīntiān jiù juédìng.).
  6. (Guì de wèibì hǎochī.)
  7. (Wǒ kàn wèibì.)

Câu hỏi thường gặp

未必 nghĩa là gì?

未必 nghĩa là "chưa chắc, chưa hẳn", Hán Việt là "vị tất". Nó biểu thị người nói nghi ngờ một kết luận và nghiêng về khả năng điều đó không đúng.

未必 và 不一定 có thay cho nhau được không?

Trong câu phản bác một suy luận thì phần lớn thay được: 贵的未必好 và 贵的不一定好 đều đúng. Không thay được khi trả lời một chữ (dùng 不一定) và khi nói "không nhất thiết phải" (dùng 不一定要).

Có nói 未必会 được không?

Được, rất phổ biến: (Tā wèibì huì lái., Anh ấy chưa chắc sẽ đến). 未必 cũng đi tự nhiên với 能, 是, 要.

未必 thuộc trình độ nào?

未必 thường xuất hiện ở giáo trình trung cao cấp và trong bài đọc nghị luận. Người mới học nên nắm 不一定 trước, sau đó học 未必 và 不见得 để viết và đọc văn bản trang trọng hơn.