Cách dùng 为了 trong tiếng Trung: nói mục đích và phân biệt với 因为
Nội dung bài viết
(wèile) nghĩa là "để, nhằm, vì (một mục đích)". Nó nêu cái đích người nói muốn đạt tới, còn (yīnwèi) nêu nguyên nhân đã có sẵn. Công thức gốc: 为了 + mục đích,chủ ngữ + hành động. Ví dụ: (Wèile xuéhǎo Hànyǔ, tā měitiān zǎoshang dú kèwén., "Để học giỏi tiếng Trung, sáng nào anh ấy cũng đọc bài khoá"), (Wǒ lái Yuènán shì wèile gōngzuò., "Tôi đến Việt Nam là để làm việc"). Mẹo nhanh: dịch được thành "để" thì dùng 为了, dịch được thành "bởi vì" thì dùng 因为.
Bảng công thức
| Cấu trúc | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 为了 + V,(S) + V | Wèile gǎnshàng fēijī, wǒmen wǔ diǎn jiù qǐchuáng le. | Để kịp chuyến bay, chúng tôi dậy từ năm giờ. | |
| S + 为了 + V,+ V | Tā wèile shěng qián, měitiān zìjǐ zuò fàn. | Để tiết kiệm, ngày nào cô ấy cũng tự nấu ăn. | |
| 为了 + N,S + V | Wèile háizi, tāmen bāndàole chéng lǐ. | Vì con, họ chuyển lên thành phố. | |
| S + V,是为了 + mục đích | Wǒ xué Zhōngwén, shì wèile yǐhòu qù Zhōngguó liúxué. | Tôi học tiếng Trung là để sau này sang Trung Quốc du học. | |
| 为了 + 不 + V | Wèile bù chídào, wǒ tíqián chūmén le. | Để không bị muộn, tôi ra khỏi nhà sớm. | |
| 为了 A 而 B (văn viết) | Wǒmen wèile gòngtóng de mùbiāo ér nǔlì. | Chúng ta cố gắng vì mục tiêu chung. |
为了 đọc thế nào và thuộc loại từ gì
Chữ có hai âm. Đọc wèi (thanh 4) khi mang nghĩa "vì, cho", như trong 为了 và (wèishénme, "tại sao"). Đọc wéi (thanh 2) khi mang nghĩa "làm, là, thành", như (rènwéi, "cho rằng") hay (chéngwéi, "trở thành"). Âm Hán Việt cũng tách đôi y như vậy: "vị" và "vi". Trong 为了, chữ 了 đọc nhẹ là le.
Về từ loại, 为了 là giới từ. Nó đi với danh từ hoặc cụm động từ để tạo thành trạng ngữ chỉ mục đích. Trạng ngữ trong tiếng Trung đứng trước động từ chính, nên cụm 为了 thường nằm ở đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ. Bài vị trí trạng ngữ tiếng Trung giải thích kỹ quy tắc này.
Các cách dùng 为了 kèm ví dụ
1. Mục đích đứng đầu câu
Đây là vị trí quen thuộc nhất. Vế 为了 nêu mục đích, dấu phẩy ngăn cách, vế sau là việc làm để đạt mục đích đó.
- (Wèile shēntǐ jiànkāng, wǒ bàba jiè yān le., "Vì sức khoẻ, bố tôi đã bỏ thuốc lá").
- (Wèile zhǎodào hǎo gōngzuò, tā kǎole HSK wǔ jí., "Để tìm được việc tốt, cô ấy đã thi HSK cấp 5").
- (Wèile ràng kèrén mǎnyì, wǒmen gǎile sān cì shèjì., "Để khách hài lòng, chúng tôi đã sửa thiết kế ba lần").
2. Đặt sau chủ ngữ
Khi chủ ngữ đã rõ, có thể nói chủ ngữ trước rồi mới tới 为了. Nghĩa không đổi, chỉ là câu nghe nhấn vào người làm hơn.
- (Tā wèile zhè cì bǐsài, liànle bàn nián., "Anh ấy tập nửa năm cho trận đấu lần này").
- (Hěn duō rén wèile mǎi fáng, měi ge yuè dōu cún qián., "Nhiều người để dành tiền hằng tháng để mua nhà").
3. 是为了: nói mục đích ở vế sau
Tiếng Việt quen nói việc trước, mục đích sau: "Tôi chạy bộ để giảm cân". Muốn giữ trật tự này trong tiếng Trung, hãy dùng 是为了 ở vế sau. Văn viết còn có dạng (wèi de shì) cùng nghĩa.
- (Wǒ měitiān pǎobù, shì wèile jiǎnféi., "Tôi chạy bộ mỗi ngày là để giảm cân").
- (Tā zhème nǔlì, shì wèile gěi jiārén gèng hǎo de shēnghuó., "Anh ấy cố gắng như vậy là để gia đình có cuộc sống tốt hơn").
- (Tā zǎozǎo chūfā, wèi de shì bìkāi dǔchē., "Anh ấy xuất phát thật sớm là để tránh tắc đường").
Muốn hỏi mục đích, đặt 是为了什么 cuối câu: (Nǐ xué Hànyǔ shì wèile shénme?, "Bạn học tiếng Trung là để làm gì?"). Mẫu 是…的 nhấn mạnh cũng hay đi cùng, xem bài câu 是…的.
4. 为了 + danh từ: "vì ai, vì cái gì"
Sau 为了 có thể là một người hay một thứ mà hành động nhắm tới. Tiếng Việt dịch là "vì", nên người học dễ lẫn với 因为. Hãy nhớ: ở đây "vì con" có nghĩa là "cho lợi ích của con".
- (Wèile háizi, tā fàngqìle chūguó de jīhuì., "Vì con, cô ấy bỏ cơ hội ra nước ngoài").
- (Fùmǔ wèile wǒmen, chīle hěn duō kǔ., "Bố mẹ đã chịu nhiều vất vả vì chúng tôi").
5. 为了…而… trong văn viết
Chữ (ér) nối mục đích với hành động, hay gặp trong báo chí, khẩu hiệu và bài luận HSK.
- (Hěn duō chéngshì wèile bǎohù huánjìng ér xiànzhì shǐyòng sùliàodài., "Nhiều thành phố hạn chế dùng túi ni lông để bảo vệ môi trường").
Phân biệt 为了 và 因为
| Tiêu chí | (wèile) | (yīnwèi) |
|---|---|---|
| Nghĩa | để, nhằm (mục đích) | vì, bởi vì (nguyên nhân) |
| Điều được nêu | điều chưa đạt, đang hướng tới | điều đã có, đã xảy ra |
| Vế còn lại | việc có chủ ý của con người | kết quả bất kỳ, kể cả việc không ai muốn |
| Hay đi cặp với | 是为了, 而 | 所以 |
| Câu hỏi tương ứng | (để làm gì) | (tại sao) |
So sánh từng cặp sẽ thấy rõ ranh giới:
- (Yīnwèi xià yǔ, bǐsài qǔxiāo le., "Vì trời mưa, trận đấu bị huỷ"). Mưa không phải mục đích của ai, nên không thể dùng 为了.
- (Wèile kàn bǐsài, tā qǐngle yì tiān jià., "Để xem trận đấu, anh ấy xin nghỉ một ngày"). Xem trận đấu là điều anh ấy muốn đạt.
- (Yīnwèi háizi bìng le, tā qǐngjià le., "Vì con ốm, cô ấy xin nghỉ") và (Wèile zhàogù háizi, tā qǐngjià le., "Để chăm con, cô ấy xin nghỉ"). Cùng một sự việc, câu đầu nhìn vào nguyên nhân, câu sau nhìn vào mục đích.
Cách thử đơn giản: nếu vế còn lại là việc không ai cố ý làm (bị ốm, bị muộn, mất việc), câu đó không dùng 为了. Câu 为了熬夜,我生病了 là sai, phải nói (Yīnwèi áoyè, wǒ shēngbìng le., "Vì thức khuya nên tôi bị ốm"). Các cặp nguyên nhân kết quả khác như 因为…所以, 由于, 既然 có trong bài liên từ nhân quả tiếng Trung.
为了 với 为, 以便, 免得 và 好
Ngoài 为了, tiếng Trung còn vài cách nói "để". Điểm khác lớn nhất là vị trí: 为了 thường mở đầu câu, còn 以便, 免得, 好 đứng ở vế sau.
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| wèi | cho, vì (ai); mục đích trong văn viết | (Wǒ wèi nǐ gāoxìng., "Tôi mừng cho bạn") | |
| yǐbiàn | để tiện, để cho (trang trọng) | (Qǐng liúxià diànhuà, yǐbiàn wǒmen liánxì nǐ., "Vui lòng để lại số điện thoại để chúng tôi liên lạc") | |
| miǎnde | kẻo, để khỏi | (Duō chuān diǎnr, miǎnde gǎnmào., "Mặc thêm áo kẻo cảm") | |
| hǎo | để (khẩu ngữ, đứng sau chủ ngữ vế sau) | (Nǐ bǎ dìzhǐ fā gěi wǒ, wǒ hǎo qù zhǎo nǐ., "Gửi địa chỉ cho tôi để tôi đi tìm bạn") |
Câu 我为你高兴 không đổi sang 为了 được, vì "cho bạn" ở đây chỉ người nhận cảm xúc, không phải mục đích. Còn khi mục đích chỉ là "đi đâu để làm gì", tiếng Trung dùng câu liên động gọn hơn: (Wǒ qù chāoshì mǎi shuǐ., "Tôi đi siêu thị mua nước"), không cần 为了. Xem thêm bài câu liên động tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 为了 cho nguyên nhân. 为了下雨,我没去上课 là sai. Đúng: (Yīnwèi xià yǔ, wǒ méi qù shàngkè., "Vì trời mưa, tôi không đi học").
- Để mục đích cuối câu mà thiếu 是. 我学汉语为了工作 nghe cụt và ít tự nhiên. Nên nói (Wǒ xué Hànyǔ shì wèile gōngzuò., "Tôi học tiếng Trung là để đi làm"), hoặc đảo 为了工作 lên đầu.
- Ghép 为了 với 所以. 所以 chỉ đi với nguyên nhân. Câu 为了考上大学,所以他每天学习 cần bỏ 所以.
- Thêm 为了 vào mọi câu "đi để làm gì". 我为了买菜去市场 đúng ngữ pháp nhưng nặng nề. Người bản ngữ nói (Wǒ qù shìchǎng mǎi cài., "Tôi đi chợ mua rau").
- Đọc sai thanh. 为了 đọc wèile, không đọc wéile. Thanh 2 chỉ dùng cho nghĩa "làm, là" như 认为, 成为.
- Dùng 为了 cho nghĩa "mừng cho, lo cho". 我为了你担心 là sai. Đúng: (Wǒ wèi nǐ dānxīn., "Tôi lo cho bạn").
Bài tập nhỏ
Điền 为了, 因为, 为 hoặc 是为了 vào chỗ trống.
- ( )太累了,他很早就睡了。
- ( )不迟到,她打了一辆出租车。
- 我学做饭,( )照顾好自己。
- 听说你考上了,我真( )你高兴!
- ( )明天的考试,他今晚不出去玩了。
- Sửa câu sai: 为了生病,他今天没来上班。
Đáp án: 1. (mệt là nguyên nhân). 2. (không muộn là mục đích). 3. (mục đích ở vế sau). 4. (mừng cho ai). 5. (vì kỳ thi sắp tới, đó là mục đích). 6. (Yīnwèi shēngbìng, tā jīntiān méi lái shàngbān., "Vì ốm nên hôm nay anh ấy không đi làm").
Câu hỏi thường gặp
为了 và 为 khác nhau thế nào?
Ở nghĩa mục đích, 为 là dạng ngắn, trang trọng, hay gặp trong văn viết như (wèi rénmín fúwù, "phục vụ nhân dân"). 为 còn có nghĩa "cho, thay cho ai" mà 为了 không có. Khi nói chuyện hằng ngày về mục đích, dùng 为了 là an toàn nhất.
为了 có đứng cuối câu như "để" trong tiếng Việt không?
Không đứng trơ trọi cuối câu. Muốn nói mục đích sau hành động, dùng 是为了 hoặc 为的是 ở đầu vế sau, hoặc dùng 以便, 免得 tuỳ ý nghĩa.
为什么 có liên quan tới 为了 không?
Có chung chữ 为 đọc wèi. Nhưng 为什么 hỏi lý do, nên câu trả lời thường bắt đầu bằng 因为. Khi muốn hỏi riêng về mục đích, dùng 为了什么 hoặc 是为了什么.
为了 có dùng trong văn nói không?
Có, 为了 dùng tự nhiên cả khi nói lẫn khi viết. Chỉ riêng mẫu 为了…而… mang màu văn viết rõ hơn.