
Câu liên động trong tiếng Trung: cấu trúc và cách dùng
Nội dung bài viết
Câu liên động (连动句) là câu có hai động từ trở lên dùng chung một chủ ngữ, xếp liền nhau theo đúng thứ tự việc xảy ra. Công thức gốc: Chủ ngữ + V1 (+ tân ngữ 1) + V2 (+ tân ngữ 2). Ví dụ: (Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi., "Tôi đi cửa hàng mua đồ"), (Tā zuò dìtiě shàngbān., "Anh ấy đi tàu điện ngầm đi làm"). Giữa hai động từ không thêm 和, không thêm dấu phẩy, và người làm cả hai việc là một.
Bảng công thức
| Kiểu quan hệ | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| V2 là mục đích của V1 | 来/去 + nơi chốn + V2 | Tā lái Zhōngguó xué Hànyǔ. | Anh ấy sang Trung Quốc học tiếng Trung. |
| V1 là cách thức, phương tiện | 坐/骑/用 + N + V2 | Wǒmen yòng kuàizi chīfàn. | Chúng tôi ăn cơm bằng đũa. |
| Hai việc nối tiếp | V1 + 了 + O + V2 | Tā xià le kè qù túshūguǎn. | Tan học xong anh ấy đến thư viện. |
| V1 là 有/没有 | 有/没有 + N + V2 | Wǒ méiyǒu shíjiān kàn diànshì. | Tôi không có thời gian xem tivi. |
| V1 + 着 chỉ tư thế, trạng thái | V1着 + V2 | Tā xiào zhe shuō. | Cô ấy cười nói. |
Nguyên tắc chung cho mọi kiểu: việc nào xảy ra trước, hoặc việc làm nền, đứng trước. Thứ tự này gần giống tiếng Việt, nên người Việt học câu liên động khá nhanh. Chỗ dễ sai nằm ở vị trí của 了, 过 và từ phủ định, phần dưới đi vào từng chỗ.
Kiểu 1: V2 nói mục đích của V1
Đây là kiểu gặp nhiều nhất và được học sớm nhất. V1 thường là (lái, đến) hoặc (qù, đi), V2 trả lời câu hỏi "đi để làm gì".
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Māma qù chāoshì mǎi shuǐguǒ. | Mẹ đi siêu thị mua hoa quả. | |
| Wǒ míngtiān qù yínháng huàn qián. | Mai tôi ra ngân hàng đổi tiền. | |
| Péngyou lái wǒ jiā chīfàn. | Bạn đến nhà tôi ăn cơm. | |
| Nǐ qù yīyuàn kànbìng ma? | Bạn đi bệnh viện khám bệnh à? |
Nơi chốn có thể lược đi khi ngữ cảnh đã rõ: (Wǒ qù mǎi dōngxi., "Tôi đi mua đồ"). Trong khẩu ngữ còn gặp kiểu đặt 去 xuống cuối: (Wǒmen kàn diànyǐng qù ba., "Mình đi xem phim đi"). Kiểu này chỉ đứng được khi không có nơi chốn đi kèm, nên không nói 买东西去商店.
Kiểu 2: V1 nói cách thức, phương tiện
V1 trả lời câu hỏi "bằng cách nào". Các động từ hay gặp ở vị trí này là (zuò, ngồi, đi xe), (qí, cưỡi, đạp), (kāichē, lái xe), (yòng, dùng).
- (Wǒ měitiān qí zìxíngchē qù xuéxiào., "Ngày nào tôi cũng đạp xe đến trường").
- (Tāmen zuò fēijī qù Shànghǎi., "Họ đi máy bay đến Thượng Hải").
- (Qǐng yòng Zhōngwén huídá., "Hãy trả lời bằng tiếng Trung").
Đây là chỗ người Việt sai nhiều nhất. Tiếng Việt nói "tôi đi làm bằng xe buýt", phương tiện đứng sau. Dịch sát sẽ ra 我上班坐公交车, nghe rất lạ. Câu đúng phải đưa phương tiện lên trước: (Wǒ zuò gōngjiāochē shàngbān.).
Kiểu 3: hai việc nối tiếp nhau
Hai hành động xảy ra lần lượt, cái trước xong rồi mới tới cái sau. Hay gặp nhất là có sau V1 để đánh dấu việc thứ nhất đã xong:
- (Wǒ chī le zǎofàn qù gōngsī., "Tôi ăn sáng xong thì đến công ty").
- (Tā huí le jiā jiù shuìjiào., "Cô ấy về nhà là đi ngủ luôn").
- (Wǒmen mǎi le piào jìnqù ba., "Mình mua vé rồi vào nhé").
Khi muốn nói rõ hơn "trước… rồi…", bạn chuyển sang mẫu (xiān… ránhòu…). Mẫu này được giải thích kỹ ở bài sau khi, trước khi trong tiếng Trung.
Kiểu 4: V1 là 有 hoặc 没有
Tân ngữ của 有 thường là danh từ trừu tượng như thời gian, tiền, việc, cơ hội. V2 cho biết có cái đó để làm gì.
- (Wǒ yǒu yí ge wèntí xiǎng wèn nǐ., "Tôi có một câu muốn hỏi bạn").
- (Tā méiyǒu qián mǎi fángzi., "Anh ấy không có tiền mua nhà").
- (Nǐ yǒu shíjiān lái wǒ zhèr ma?, "Bạn có thời gian qua chỗ tôi không?").
Ngoài bốn kiểu trên còn kiểu V1 + 着 tả tư thế khi làm V2: (Tā tǎng zhe kàn shū., "Anh ấy nằm đọc sách"). Về chữ 着, xem thêm bài phân biệt 过 và 着.
Vị trí của 了 và 过 trong câu liên động
Quy tắc dễ nhớ: của kiểu mục đích, 了 và 过 đi sau V2; của kiểu nối tiếp, 了 đi sau V1.
| Trường hợp | Câu đúng | Câu sai hay gặp |
|---|---|---|
| Mục đích, đã xảy ra | Wǒ qù shāngdiàn mǎi le yìxiē shuǐguǒ. | 我去了商店买一些水果。 |
| Mục đích, 了 cuối câu | Tā qù túshūguǎn jiè shū le. | 他去了图书馆借书。 |
| Phương tiện, đã từng | Wǒ zuò fēijī qù guo Shànghǎi. | 我坐过飞机去上海。 |
| Nối tiếp | Wǒ xià le bān qù jiē háizi. | 我下班去了接孩子。 |
Lý do: ở kiểu mục đích và kiểu phương tiện, V2 mới là hành động chính, còn V1 chỉ làm nền. Dấu hiệu hoàn thành hay trải nghiệm vì thế gắn vào hành động chính. Ở kiểu nối tiếp, 了 sau V1 có nghĩa là "xong việc này rồi mới làm việc kia". Cách dùng 了 nói chung có ở bài cách dùng 了 trong tiếng Trung.
Câu phủ định và câu hỏi
Từ phủ định hoặc đặt trước V1, phủ định cả chuỗi hành động. Động từ năng nguyện như 想, 要, 会 và phó từ như 也, 都, 常常 cũng đứng trước V1.
- (Wǒ jīntiān bú qù chāoshì mǎi cài., "Hôm nay tôi không đi siêu thị mua rau").
- (Tā zuótiān méi zuò dìtiě shàngbān., "Hôm qua anh ấy không đi tàu điện ngầm đi làm").
- (Wǒ xiǎng qù Zhōngguó liúxué., "Tôi muốn sang Trung Quốc du học").
Câu hỏi chính phản cũng làm trên V1: (Nǐ qù bu qù shāngdiàn mǎi dōngxi?, "Bạn có đi cửa hàng mua đồ không?"). Hỏi phương tiện thì thay V1 bằng 怎么: (Nǐ zěnme qù jīchǎng?, "Bạn đi sân bay bằng gì?").
Phân biệt câu liên động và câu kiêm ngữ
Hai loại câu đều có hai động từ đứng gần nhau, nên rất dễ nhầm. Cách tách nhanh: hỏi xem ai làm V2.
| Câu liên động | Câu kiêm ngữ | |
|---|---|---|
| Ai làm V2 | chính chủ ngữ | tân ngữ của V1 |
| V1 hay gặp | 来, 去, 坐, 骑, 用, 有 | 让, 叫, 请, 使 |
| Ví dụ | Wǒ qù tā jiā chīfàn. (tôi ăn) | Wǒ qǐng tā chīfàn. (anh ấy ăn) |
Trong câu (Māma ràng wǒ qù mǎi cài., "Mẹ bảo tôi đi mua rau"), phần 让我 là kiêm ngữ, còn 去买菜 bên trong lại là một cụm liên động do "tôi" làm. Câu dài thường lồng hai kiểu như vậy. Bài câu kiêm ngữ 让, 叫 đi sâu vào loại câu thứ hai.
Lỗi người Việt hay mắc
- Chèn 和 giữa hai động từ. Viết 我去商店和买东西 là sai. 和 chỉ nối danh từ. Hai động từ trong câu liên động đứng sát nhau, không cần từ nối.
- Đặt phương tiện sau động từ chính. Theo thói quen "đi học bằng xe đạp", nhiều bạn viết 我去学校骑自行车. Câu đúng:
- Đặt 了 sau 去. Nhiều sách ngữ pháp coi 我去了北京旅游 là cách đặt chưa chuẩn, vì 了 rơi vào động từ phụ. Viết (Wǒ qù Běijīng lǚyóu le.) cho tự nhiên.
- Dùng 为了 không cần thiết. Người Việt hay dịch "đi Trung Quốc để học" thành 我去中国为了学习. Ở câu ngắn, câu liên động đã chứa nghĩa mục đích:
- Đặt 不 trước V2. 我去商店不买东西 chỉ đúng khi muốn nói "đến cửa hàng mà không mua", là ý khác hẳn. Muốn nói "không đi mua" thì 不 đứng trước 去.
Bài tập
Sắp xếp hoặc sửa lại cho đúng:
- 我 / 去 / 买 / 超市 / 牛奶
- 他上班开车。(muốn nói: anh ấy lái xe đi làm)
- 我去了邮局寄信。
- 她 / 有 / 没 / 时间 / 吃早饭
- 我们坐过火车去北京。(muốn nói: chúng tôi từng đi tàu hoả đến Bắc Kinh)
Đáp án:
- (Wǒ qù chāoshì mǎi niúnǎi.)
- (Tā kāichē shàngbān.)
- hoặc (Wǒ qù yóujú jì xìn le.)
- (Tā méiyǒu shíjiān chī zǎofàn.)
- (Wǒmen zuò huǒchē qù guo Běijīng.)
Câu hỏi thường gặp
Câu liên động tiếng Trung là gì?
Là câu có hai hoặc nhiều động từ cùng một chủ ngữ, đứng liền nhau theo thứ tự thời gian hoặc theo quan hệ cách thức, mục đích. Ví dụ có hai động từ 去 và 买, cả hai đều do "tôi" làm.
Câu liên động có thể có ba động từ không?
Có. Ví dụ (Tā zuò gōngjiāochē qù chāoshì mǎi dōngxi., "Anh ấy đi xe buýt đến siêu thị mua đồ"): phương tiện, nơi đến, mục đích xếp lần lượt.
Có được đảo hai động từ cho nhau không?
Thường là không, vì đảo thứ tự làm đổi nghĩa hoặc làm câu sai. là "tôi đi bằng xe", còn đảo thành 我去坐车 lại thành "tôi đi để bắt xe".
Câu liên động thuộc trình độ HSK nào?
Kiểu 去/来 + V xuất hiện rất sớm, ngay từ trình độ sơ cấp. Các kiểu có 了, 过, 着 nên học sau, khi bạn đã nắm các trợ từ động thái này ở câu một động từ.