Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 再说 trong tiếng Trung: “hơn nữa” và 再说吧 “để sau tính”

Admin
7 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

再说 (zàishuō) có hai nghĩa chính. Đứng đầu vế câu sau, nó là liên từ nghĩa là "hơn nữa, vả lại", dùng để thêm một lý do: (Wǒ bù xiǎng qù, zàishuō wǒ yě méi shíjiān., "Tôi không muốn đi, vả lại tôi cũng không có thời gian"). Đứng cuối câu, thường thành 再说吧, nó nghĩa là "để sau hẵng tính": (Zhè jiàn shì yǐhòu zàishuō ba., "Việc này để sau hẵng tính").

Hai nghĩa này dễ phân biệt nhờ vị trí. Phần dưới đi qua từng cách dùng, rồi so 再说 với 而且, 况且 và 何况, ba từ người học hay đặt nhầm chỗ cho nhau.

Bảng công thức

Công thứcNghĩaVí dụ
Lý do 1,再说 + lý do 2hơn nữa, vả lại
Lý do 1,再说了,lý do 2vả lại (khẩu ngữ, nhấn mạnh)
(Thời điểm / điều kiện) + 再说 (吧)để sau tính, tới lúc đó rồi nói
先 + V,再说cứ làm việc này trước rồi tính
再 + 说 + tân ngữnói lại lần nữa (nghĩa đen)

Pinyin và nghĩa các câu trong bảng: Tài guì le, zàishuō wǒ yě bù xūyào (Đắt quá, vả lại tôi cũng không cần). Bié shēngqì le, zàishuō le, tā yě bú shì gùyì de (Đừng giận nữa, vả lại cậu ấy cũng đâu cố ý). Děng wǒ huílai zàishuō ba (Đợi tôi về rồi tính). Xiān chī fàn, bié de shì zàishuō (Ăn cơm trước đã, việc khác tính sau). Qǐng nǐ zài shuō yí biàn (Bạn nói lại một lần nữa nhé).

Cách dùng 1: 再说 nghĩa là "hơn nữa", nối thêm lý do

Đây là cách dùng hay gặp nhất trong hội thoại. Người nói đã đưa ra một lý do hoặc một ý, rồi dùng 再说 để bồi thêm lý do thứ hai cho cùng kết luận. Lý do sau thường quan trọng không kém, có khi còn là lý do thật.

  • (Zhè jiā fànguǎn bú guì, zàishuō cài yě hěn hǎochī.): Quán này không đắt, vả lại đồ ăn cũng ngon.
  • (Xiànzài tài wǎn le, zàishuō wàimiàn hái zài xià yǔ, míngtiān zài qù ba.): Giờ muộn quá rồi, hơn nữa ngoài trời còn đang mưa, mai hẵng đi.
  • (Nǐ bié guài tā le, zàishuō zhè yě bù quán shì tā de cuò.): Đừng trách cậu ấy nữa, vả lại đâu phải lỗi hoàn toàn của cậu ấy.
  • (Wǒ bù dǎsuàn huàn gōngzuò, zàishuō wǒ zài zhèr gàn de tǐng hǎo de.): Tôi không định đổi việc, vả lại tôi làm ở đây khá ổn.

Ba điểm cần nhớ về vị trí và từ đi kèm:

  • 再说 đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ hoặc ngay đầu câu. Sau 再说 có thể ngắt bằng dấu phẩy.
  • Vế sau rất hay có 也, 还, 又 để nhấn ý "thêm vào": (Zàishuō wǒ yě méi qián., "Vả lại tôi cũng không có tiền").
  • Dạng 再说了 chỉ có trong văn nói, mang giọng phân trần hoặc thuyết phục.

Cách dùng 2: 再说吧 nghĩa là "để sau tính"

Khi đứng cuối câu, 再说 có nghĩa là gác việc lại, đợi tới một thời điểm hay điều kiện khác rồi mới bàn. Trước nó thường là cụm thời gian (以后, 明天, 到时候) hoặc mệnh đề với 等.

  • (Zhège wèntí wǒmen míngtiān zàishuō.): Vấn đề này mai mình bàn.
  • (Děng wǒ kǎo wán shì zàishuō.): Đợi tôi thi xong rồi tính.
  • (Dào shíhou zàishuō ba.): Tới lúc đó rồi tính.
  • (Xiān bǎ zuòyè zuò wán zàishuō.): Làm xong bài tập trước đã rồi nói chuyện khác.

Một mình câu (Zàishuō ba.) thường là lời từ chối khéo. Khi bạn rủ ai đi chơi và họ đáp (Yǒu kòng zàishuō ba., "Rảnh rồi tính"), khả năng cao là họ không muốn đi. Người Việt hay hiểu đây là lời hứa, thực ra nó gần với câu "để xem đã" của tiếng Việt.

Cách dùng 3: 再 + 说, nói lại lần nữa

Trong , 再 là phó từ "lại, nữa" (việc chưa xảy ra) và 说 là động từ "nói". Ở đây có hai từ đứng cạnh nhau, chỉ trùng mặt chữ và cách đọc với liên từ 再说. Dấu hiệu nhận biết: sau 说 có tân ngữ hoặc lượng từ như 一遍, 一次. Cách dùng 再 so với 又 có trong bài phân biệt 再 và 又.

  • (Nǐ zài shuō yí cì, wǒ méi tīng qīngchu.): Bạn nói lại lần nữa, tôi nghe không rõ.
  • (Nǐ zài shuō tā, tā jiù yào kū le.): Bạn còn mắng nó nữa là nó khóc đấy.

Phân biệt 再说, 而且, 况且 và 何况

Cả bốn từ đều có thể dịch là "hơn nữa", nhưng phạm vi dùng khác nhau khá rõ.

TừChức năngPhong cáchVí dụ
再说thêm một lý do để thuyết phụckhẩu ngữ
而且thêm thông tin, tăng tiến; nối được cả tính từcả nói lẫn viết
况且thêm lý do, giống 再说trang trọng, văn viết
何况"huống chi": việc khó hơn còn vậy, việc dễ hơn càng thếcả nói lẫn viết

Pinyin và nghĩa: Bié mǎi le, zàishuō jiā li hái yǒu (Đừng mua nữa, vả lại ở nhà vẫn còn). Tā cōngming, érqiě hěn nǔlì (Cô ấy thông minh, hơn nữa rất chăm). Shíjiān láibují le, kuàngqiě lù yě bù shú (Không kịp giờ rồi, vả lại đường cũng không quen). Dàrén dōu bān bu dòng, hékuàng háizi ne? (Người lớn còn không bê nổi, nữa là trẻ con).

再说 và 而且

而且 rộng hơn: nó nối hai đặc điểm, hai sự việc, đi được với 不但, 不仅 và đứng được giữa hai tính từ. 再说 chỉ dùng để bồi thêm lý do cho một quyết định hay lời khuyên. Trong câu ở bảng trên, thay 而且 bằng 再说 sẽ sai, vì câu chỉ tả người chứ không nhằm thuyết phục ai làm gì. Cặp 不但…而且 có bài riêng: cấu trúc không những mà còn.

再说 và 况且

Về nghĩa, 况且 gần 再说 nhất: cả hai cùng thêm lý do. Khác ở phong cách: 况且 nghe trang trọng, gặp trong văn viết, thư từ, bài nghị luận; 再说 là lời nói thường ngày. 况且 cũng không có nghĩa "để sau tính".

再说 và 何况

何况 có lối suy luận riêng: vế trước nêu một trường hợp khó hơn (thường có 都, 也, 连…都), vế sau suy ra trường hợp dễ hơn hiển nhiên cũng vậy, cuối câu hay có 呢. 再说 không làm được việc này. Chi tiết nằm trong bài cách dùng 何况.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng 再说 để nối hai tính từ. Sai: "她漂亮再说聪明". Đúng: (Tā piàoliang, érqiě cōngming.).
  • Dùng 再说 trong văn viết trang trọng. Trong bài luận HSK, thay 再说 bằng 况且 hoặc 此外 cho hợp giọng văn.
  • Hiểu 再说吧 là lời hứa. Trong giao tiếp, nhiều khi đó là lời từ chối nhẹ nhàng. Nếu muốn hẹn thật, người Trung sẽ nói rõ thời gian.
  • Đặt 再说 giữa chủ ngữ và động từ khi nghĩa là "hơn nữa". Sai: "我再说没时间". Đúng: Đặt 再 trước động từ thì câu lại thành "nói lại".

Bài tập nhỏ

Điền 再说, 而且 hoặc 何况.

Đáp án: 1. 再说 (thêm lý do để khuyên đi ngủ). 2. 何况 (thầy còn không biết, huống chi chúng ta). 3. 而且 (đi cặp với 不但). 4. 再说 (để nghỉ rồi tính). 5. 再说 (thêm lý do không ăn).

Câu hỏi thường gặp

再说 đọc là gì?

Đọc là zàishuō, thanh 4 và thanh 1. Âm Hán Việt là "tái thuyết".

再说 và 再说吧 khác nhau thế nào?

再说 đầu vế câu là "hơn nữa". 再说吧 cuối câu là "để sau tính", chữ 吧 làm giọng mềm hơn. Xem bài phân biệt 吗, 呢, 吧 nếu bạn chưa rõ sắc thái của 吧.

Có thể dùng 再说 ở đầu câu mới không?

Được. Trong hội thoại, người nói hay bắt đầu một câu mới bằng để thêm lý do cho điều vừa nói ở câu trước.

Viết bài luận HSK có nên dùng 再说 không?

Nên hạn chế. 再说 mang giọng nói chuyện. Văn viết hợp với 况且, 此外, 而且 hơn.