Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cấu trúc “không những… mà còn” trong tiếng Trung: 不但…而且

Admin
8 phút đọc66 lượt xem
Nội dung bài viết

Cấu trúc "không những… mà còn…" trong tiếng Trung là 不但…而且… (búdàn… érqiě…). Văn viết và tin tức hay dùng 不仅…而且… (bùjǐn… érqiě…), nghĩa như nhau.

Quy tắc cần nhớ nhất là vị trí của 不但: hai vế cùng chủ ngữ thì chủ ngữ đứng trước 不但; hai vế khác chủ ngữ thì 不但 đứng trước chủ ngữ thứ nhất.

Cùng chủ ngữ: (Tā búdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì, "Anh ấy không những nói được tiếng Trung mà còn viết được chữ Hán"). Khác chủ ngữ: (Búdàn wǒ xǐhuan tā, érqiě wǒ māma yě xǐhuan tā, "Không chỉ tôi mà mẹ tôi cũng quý cô ấy").

Bảng công thức

Trường hợpCông thứcVí dụNghĩa
Cùng chủ ngữS + 不但 + A,而且 + B Tā búdàn piàoliang, érqiě hěn cōngming.Cô ấy không những xinh mà còn rất thông minh.
Khác chủ ngữ不但 + S1 + A,而且 + S2 + 也 + B Búdàn xuésheng xǐhuan zhège lǎoshī, érqiě jiāzhǎng yě hěn mǎnyì.Không chỉ học sinh thích thầy này mà phụ huynh cũng rất hài lòng.
Vế sau dùng 还S + 不但 + A,还 + B Wǒmen búdàn qùle Běijīng, hái qùle Shànghǎi.Chúng tôi không những đi Bắc Kinh mà còn đi cả Thượng Hải.
Văn viếtS + 不仅 + A,而且 + B Zhège fāngfǎ bùjǐn jiǎndān, érqiě yǒuxiào.Cách này không những đơn giản mà còn hiệu quả.
Kết quả ngượcS + 不但不/没 + A,反而 + B Yǔ búdàn méi tíng, fǎn'ér yuè xià yuè dà.Mưa không những không tạnh mà còn càng lúc càng to.

不 đứng trước chữ mang thanh 4 thì đổi thành thanh 2, nên 不但 đọc là búdàn. 仅 mang thanh 3 nên 不仅 vẫn đọc bùjǐn.

Vị trí của 不但 theo chủ ngữ

Người Việt hay đặt 不但 lên đầu câu trong mọi trường hợp, vì tiếng Việt nói "Không những anh ấy…" khá tự nhiên. Tiếng Trung tách bạch hơn. Cách kiểm tra rất nhanh: nhìn vế sau xem có chủ ngữ mới hay không.

Hai vế cùng chủ ngữ: S + 不但

Chủ ngữ nói một lần ở đầu câu, 不但 đứng ngay sau nó. Vế sau không lặp lại chủ ngữ.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ dìdi búdàn huì yóuyǒng, érqiě yóu de hěn kuài.Em trai tôi không những biết bơi mà còn bơi rất nhanh.
Zhè jiā fànguǎn búdàn piányi, érqiě hěn gānjìng.Quán này không những rẻ mà còn rất sạch.
Tā búdàn shì wǒ de tóngshì, érqiě shì wǒ de línjū.Anh ấy không chỉ là đồng nghiệp mà còn là hàng xóm của tôi.

Hai vế khác chủ ngữ: 不但 + S1, 而且 + S2 + 也

不但 lên đầu câu, trước chủ ngữ thứ nhất. 而且 đứng trước chủ ngữ thứ hai, còn 也 hoặc 都 đứng sau chủ ngữ thứ hai.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Búdàn háizimen ài kàn zhè bù diànyǐng, érqiě dàrén yě ài kàn.Không chỉ trẻ con mê bộ phim này, người lớn cũng mê.
Bùjǐn lǎobǎn tóngyì le, érqiě tóngshìmen yě dōu zhīchí.Không chỉ sếp đồng ý mà các đồng nghiệp cũng đều ủng hộ.
Búdàn wǒ qù, wǒ péngyou yě qù.Không chỉ tôi đi mà bạn tôi cũng đi.

Câu cuối bỏ 而且 vẫn đúng, vì 也 đã đủ làm nhiệm vụ nối. Trong hội thoại, kiểu rút gọn này rất hay gặp.

而且, 还, 也: vế sau dùng chữ nào

Ba chữ này khác nhau ở loại từ, kéo theo khác vị trí:

  • 而且 là liên từ, đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ nếu có.
  • 还 và 也 là phó từ, đứng sau chủ ngữ, ngay trước động từ hoặc tính từ. Xem thêm bài phó từ 也, 都, 就, 还.
  • Có thể dùng chung 而且 với 还 hoặc 也 để nhấn mạnh.
Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā búdàn huì tán gāngqín, hái huì chàng gē.Cô ấy không những biết chơi piano mà còn biết hát.
Zhè jiàn yīfu búdàn guì, érqiě hái bù hǎokàn.Cái áo này đã đắt lại còn không đẹp.
Tā búdàn bú huì zuò fàn, shènzhì lián jīdàn dōu bú huì zhǔ.Anh ta không những không biết nấu cơm, thậm chí đến trứng cũng không biết luộc.

Chữ 甚至 ("thậm chí") đẩy mức tăng lên cao hơn 而且. Mẫu 连…都 đi kèm được giải thích trong bài cấu trúc 连…都.

不但, 不仅, 不光, 不只: chọn chữ nào

TừPhiên âmSắc tháiVí dụ
búdànPhổ biến nhất, dùng cả nói và viết Tā búdàn cōngming, érqiě hěn nǔlì. (Cậu ấy vừa thông minh lại chăm chỉ.)
bùjǐnTrang trọng hơn, hay gặp trong bài báo, bài luận Wǎngluò gòuwù bùjǐn fāngbiàn, érqiě jiéshěng shíjiān. (Mua sắm trên mạng không những tiện mà còn tiết kiệm thời gian.)
bùguāngKhẩu ngữ Bùguāng wǒ yí ge rén zhème xiǎng. (Đâu chỉ mình tôi nghĩ thế.)
bùjǐnjǐnNhấn mạnh "không chỉ đơn thuần" Zhè bùjǐnjǐn shì qián de wèntí. (Đây không chỉ là chuyện tiền.)

Muốn nối hai câu riêng biệt, dùng 不仅如此 (bùjǐn rúcǐ, "không chỉ vậy") ở đầu câu sau: (Tā qǐng wǒ chī fàn. Bùjǐn rúcǐ, tā hái bāng wǒ zhǎole gōngzuò, "Anh ấy mời tôi ăn. Không chỉ vậy, anh ấy còn tìm việc giúp tôi").

不但不…反而…: không những không… lại còn…

Dạng này dùng khi kết quả đi ngược điều người ta chờ đợi. Vế đầu phủ định điều đáng lẽ xảy ra, vế sau nêu điều trái lại. 反而 (fǎn'ér) là phó từ nên đứng sau chủ ngữ của vế sau.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Chīle yào, tā de bìng búdàn méi hǎo, fǎn'ér gèng zhòng le.Uống thuốc rồi mà bệnh anh ấy không những không đỡ, lại còn nặng hơn.
Wǒ bāngle tā, tā búdàn bù gǎnxiè wǒ, fǎn'ér guài wǒ.Tôi giúp anh ta, anh ta chẳng cảm ơn mà còn trách tôi.
Fàngjià yǐhòu, tā búdàn méi xiūxi, fǎn'ér gèng máng le.Được nghỉ rồi mà anh ấy chẳng nghỉ ngơi, lại còn bận hơn.

Chọn 不但没 cho việc đã xảy ra (bệnh chưa đỡ, chưa nghỉ). Chọn 不但不 cho thái độ, thói quen hoặc việc chưa xảy ra. Trong khẩu ngữ, vế sau đổi 反而 thành 还 cũng được, nhưng 而且 thì nghe lạc nghĩa.

Vế sau phải tăng thêm một bậc

不但…而且 là cấu trúc tăng tiến: B phải rộng hơn, mạnh hơn hoặc bất ngờ hơn A, và hai vế cùng chiều cảm xúc. Nếu vế đầu khen mà vế sau chê, câu nghe lệch. Lúc đó bạn cần cấu trúc chuyển ý trong bài 虽然…但是.

  • ✗ 这个手机不但便宜,而且质量很差。(rẻ là ý khen, chất lượng kém là ý chê).
  • ✓ (Zhège shǒujī suīrán piányi, dànshì zhìliàng hěn chà, "Điện thoại này rẻ nhưng chất lượng kém").
  • ✓ (Zhège shǒujī búdàn piányi, érqiě zhìliàng hěn hǎo, "Điện thoại này đã rẻ lại còn tốt").

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 不但他会说汉语,而且会写汉字。✓ Hai vế cùng chủ ngữ 他, chủ ngữ phải đứng trước 不但.
✗ 他不但会唱歌,而且我也会唱。✓ Búdàn tā huì chàng gē, érqiě wǒ yě huì chàng.Vế sau có chủ ngữ mới 我, nên 不但 lên đầu câu.
✗ 他不但聪明,和很努力。✓ 和 chỉ nối danh từ, không nối hai vế câu.
✗ 我朋友而且也去。✓ Érqiě wǒ péngyou yě qù.而且 đứng trước chủ ngữ, 也 mới đứng sau chủ ngữ.
✗ 他不但不帮我,而且骂我。✓ Tā búdàn bù bāng wǒ, fǎn'ér mà wǒ.Kết quả trái ngược thì dùng 反而 (hoặc 还).

Nhớ nhanh

  • Cùng chủ ngữ: chủ ngữ + 不但 + A,而且 + B.
  • Khác chủ ngữ: 不但 + S1 + A,而且 + S2 + 也 + B.
  • 而且 đứng trước chủ ngữ; 还, 也 đứng sau chủ ngữ.
  • 不仅 = 不但 nhưng trang trọng hơn; 不光 dùng khi nói chuyện.
  • Kết quả ngược mong đợi: 不但不/没…反而….
  • B phải cùng chiều và mạnh hơn A; khen rồi chê thì dùng 虽然…但是.

Bài tập nhỏ

  1. Điền 不但 và 而且 vào đúng chỗ: ___ 我会说汉语,___ 我妹妹也会说。
  2. Điền: 他 ___ 是老师,___ 是作家。
  3. Chọn 而且 hay 反而: 天气不但没变好,___ 更冷了。
  4. Sửa câu: 不但这个手机便宜,而且很好用。
  5. Dịch: Cô ấy không những biết nấu ăn mà còn nấu rất ngon.

Đáp án:

  1. Búdàn wǒ huì shuō Hànyǔ, érqiě wǒ mèimei yě huì shuō. Hai chủ ngữ khác nhau nên 不但 đứng đầu.
  2. Tā búdàn shì lǎoshī, érqiě shì zuòjiā.
  3. Tiānqì búdàn méi biàn hǎo, fǎn'ér gèng lěng le. Kết quả ngược mong đợi.
  4. Zhège shǒujī búdàn piányi, érqiě hěn hǎoyòng. Cùng chủ ngữ nên 这个手机 lên trước 不但.
  5. Tā búdàn huì zuò fàn, érqiě zuò de hěn hǎochī.

Câu hỏi thường gặp

Có dùng 而且 một mình được không?

Được. 而且 đứng một mình nghĩa là "hơn nữa, vả lại": (Zhège fángzi hěn dà, érqiě lí gōngsī hěn jìn, "Căn nhà này rộng, lại gần công ty").

不但…而且 khác 又…又 thế nào?

又…又 liệt kê hai đặc điểm ngang hàng, thường là tính từ ngắn: (Tā yòu cōngming yòu piàoliang). 不但…而且 có ý vế sau nặng hơn, câu cũng dài hơn. Chi tiết ở bài 又…又 và 一边…一边.

Viết bài luận nên dùng 不但 hay 不仅?

Cả hai đều đúng. 不仅 nghe trang trọng hơn một chút, nên bài viết nghị luận và văn bản công việc dùng 不仅 nhiều hơn.

Có nói 不但…但是 được không?

Không. 但是 là "nhưng", dùng cho ý trái chiều. Đi với 不但 chỉ có 而且, 还, 也, 甚至 hoặc 反而.