Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cấu trúc 连…都 trong tiếng Trung: “ngay cả… cũng”
Ngữ pháp tiếng Trung

Cấu trúc 连…都 trong tiếng Trung: “ngay cả… cũng”

Admin
7 phút đọc69 lượt xem
Nội dung bài viết

Cấu trúc 连…都/也… dịch là “ngay cả… cũng…”: đặt (lián) trước thành phần muốn nhấn mạnh, rồi thêm (dōu) hoặc (yě) ngay trước động từ. Ví dụ: (Lián xiǎo háizi dōu zhīdào., “Ngay cả trẻ con cũng biết”), (Tā lián yī kǒu shuǐ dōu méi hē., “Anh ấy đến một ngụm nước cũng chưa uống”). Thành phần đi sau 连 luôn đứng trước động từ, kể cả khi nó là tân ngữ. Đây là chỗ người Việt hay sai nhất.

Bảng công thức

KiểuCông thứcVí dụ
Nhấn mạnh chủ ngữ连 + chủ ngữ + 都/也 + động từ Lián lǎoshī yě bù huì. Ngay cả thầy cũng không biết làm.
Nhấn mạnh tân ngữChủ ngữ + 连 + tân ngữ + 都/也 + động từ Tā lián zhège zì dōu bù rènshi. Chữ này mà anh ấy cũng không biết.
Không một chút nào连 + 一 + lượng từ + danh từ + 都/也 + 不/没 Wǒ lián yī fēn qián dōu méiyǒu. Tôi không có lấy một xu.
Không thèm làm连 + động từ + 都/也 + 不/没 + động từ Tā lián kàn dōu méi kàn. Anh ấy nhìn cũng chẳng nhìn.
Ngay cả điều cơ bản连 + cụm có từ để hỏi + 都/也 + 不 + động từ Wǒ lián tā zhù zài nǎr dōu bù zhīdào. Đến chỗ anh ấy ở tôi cũng không biết.

Logic của cấu trúc: thứ đứng sau 连 là trường hợp “khó tin nhất”. Nếu trường hợp đó đã đúng thì các trường hợp khác càng đúng. 连小孩子都知道 ngầm nói: trẻ con còn biết thì người lớn chắc chắn biết.

Vị trí của 连 trong câu

Khi nhấn mạnh chủ ngữ

连 đứng đầu câu, đúng như tiếng Việt “ngay cả X cũng…”. Câu tiếng Việt và tiếng Trung xếp gần như giống nhau, nên đây là dạng dễ nhất.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Lián wǒ māma dōu bù zhīdào zhè jiàn shì.Ngay cả mẹ tôi cũng không biết chuyện này.
Zhège wèntí lián zhuānjiā dōu huídá bù liǎo.Câu hỏi này đến chuyên gia cũng không trả lời được.
Lián tā yě lái le.Ngay cả anh ta cũng đến.

Khi nhấn mạnh tân ngữ

Tiếng Việt nói “Anh ấy không biết ngay cả chữ này”, tân ngữ đứng sau động từ. Tiếng Trung không nói như vậy: tân ngữ phải kéo lên trước động từ, theo thứ tự chủ ngữ + 连 + tân ngữ + 都 + động từ.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā lián zhème jiǎndān de zì dōu bù huì xiě.Chữ dễ thế này mà anh ấy cũng không biết viết.
Wǒ máng de lián fàn dōu méi shíjiān chī.Tôi bận đến mức cơm cũng không có thời gian ăn.
Tā lián wǒ dōu bù rènshi le.Anh ấy đến tôi cũng không nhận ra nữa.

Câu thứ ba có thể mơ hồ: 我 là người bị nhận ra (tân ngữ). Ngữ cảnh sẽ cho biết; nếu muốn nói “đến tôi cũng không quen anh ấy” thì viết 连我都不认识他.

Khi nhấn mạnh thời gian, nơi chốn

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā lián zhōumò dōu yào shàngbān.Anh ấy đến cuối tuần cũng phải đi làm.
Zhè zhǒng shuǐguǒ lián wǒmen cūn lǐ dōu yǒu.Loại quả này đến làng tôi cũng có.

Dạng phủ định 连一…都不/没

Đây là dạng gặp nhiều nhất trong hội thoại: 连 + 一 + lượng từ + danh từ + 都/也 + 不/没 + động từ, nghĩa là “không… lấy một…”. Số 一 ở đây là số nhỏ nhất, nên phủ định nó là phủ định toàn bộ. Dạng này chỉ dùng với câu phủ định. Lượng từ phải chọn đúng với danh từ, bảng tra ở bài lượng từ trong tiếng Trung.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Jiàoshì lǐ lián yī gè rén dōu méiyǒu.Trong lớp không có lấy một người.
Tā lián yī jù huà yě méi shuō jiù zǒu le.Anh ấy chẳng nói một câu nào đã bỏ đi.
Wǒ lián yī tiān dōu méi xiūxi guo.Tôi chưa nghỉ lấy một ngày.
Zhè běn shū wǒ lián yī yè yě kàn bù dǒng.Cuốn sách này tôi đọc không hiểu nổi một trang.

Chọn 不 hay 没 theo quy tắc chung: 没 cho việc chưa xảy ra hoặc 有, 不 cho thói quen, ý muốn, khả năng. Xem lại ở bài phân biệt 不 và 没. Trong khẩu ngữ, 连 ở dạng này hay bị lược: (Tā yī kǒu shuǐ dōu méi hē., “Anh ấy một ngụm nước cũng chưa uống”). 都/也 thì không được bỏ.

连 + động từ + 都没 + động từ

Lặp lại cùng một động từ hai lần để nói ai đó không làm cả việc tối thiểu nhất. Sắc thái thường là trách móc hoặc ngạc nhiên.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā lián kàn dōu méi kàn jiù qiānzì le.Anh ta nhìn cũng không nhìn đã ký luôn.
Zhè jiàn shì wǒ lián xiǎng dōu méi xiǎng guo.Chuyện này tôi nghĩ cũng chưa từng nghĩ tới.
Tā lián wèn dōu bù wèn yīxià.Cô ấy hỏi một câu cũng không thèm hỏi.

都 hay 也 sau 连?

Trong hầu hết câu, 都 và 也 thay cho nhau được mà nghĩa không đổi: 连老师都不会 và 连老师也不会 đều đúng. Trong câu khẳng định, 都 gặp nhiều hơn. Hai chữ này còn nhiều nghĩa khác ngoài cấu trúc 连, được giảng riêng ở bài phó từ 也, 都, 就, 还.

Mở rộng: 甚至连, 更不用说, 何况

MẫuNghĩaVí dụ
甚至连…都…thậm chí đến… cũng… Tā shènzhì lián zìjǐ de shēngrì dōu wàng le. Anh ấy thậm chí quên cả sinh nhật mình.
连…都…,更不用说…ngay cả… còn…, nói gì đến… Tā lián Hànzì dōu bù huì xiě, gèng bù yòng shuō xiě wénzhāng le. Chữ Hán còn không viết được, nói gì đến viết văn.
连…都…,何况…ngay cả… còn…, huống hồ… Lián dàrén dōu juéde nán, hékuàng háizi ne? Người lớn còn thấy khó, huống hồ trẻ con.

Các nghĩa khác của chữ 连

Không phải chữ 连 nào cũng là “ngay cả”. Gặp các từ dưới đây, đừng tìm 都 phía sau:

TừPhiên âmNghĩa
Lián wǒ yīgòng wǔ gè rén.Tính cả tôi tổng cộng năm người (连 = tính cả).
liánxùliên tục
liánmángvội vàng
yīlián sān tiānliền ba ngày

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 他不认识连这个字。✓ Cụm 连 phải đứng trước động từ.
✗ 连小孩子知道。✓ Thiếu 都/也 thì câu không trọn.
✗ 他都连饭没吃。✓ 都 đứng sau cụm 连, ngay trước động từ.
✗ 我连一个朋友都有。✓ 连一… chỉ đi với phủ định.
✗ 连他很忙。✓ Có 连 thì phải có 都/也 đi kèm.

Bài tập nhỏ

Dịch sang tiếng Trung, dùng 连…都/也:

  1. Ngay cả bố tôi cũng thích bài hát này.
  2. Tôi không biết ngay cả tên anh ấy.
  3. Trong tủ lạnh không có lấy một quả trứng.
  4. Cô ấy chào cũng không chào đã đi.
  5. Hôm qua tôi bận đến mức nước cũng không kịp uống.

Đáp án:

  1. Lián wǒ bàba dōu xǐhuan zhè shǒu gē.
  2. Wǒ lián tā de míngzi dōu bù zhīdào.
  3. Bīngxiāng lǐ lián yī gè jīdàn dōu méiyǒu.
  4. Tā lián zhāohu dōu méi dǎ jiù zǒu le.
  5. Zuótiān wǒ máng de lián shuǐ dōu méi shíjiān hē.

Câu 4 dùng 打招呼 (dǎ zhāohu, chào hỏi): 招呼 là tân ngữ nên được kéo lên sau 连. Một cấu trúc khác cũng kết hợp với 都 và 也 là “ngoài… ra”, xem bài 除了…以外.

Câu hỏi thường gặp

连 nghĩa là gì?

Trong cấu trúc 连…都/也, 连 mang nghĩa “ngay cả, đến cả”. Đứng riêng, 连 còn là “nối liền” (连接), “liên tục” (连续) hoặc “tính cả” (连我一共五个人).

Có bỏ được 都/也 trong câu 连 không?

Không. Bỏ 连 thì đôi khi được, nhất là ở dạng 一…都没, nhưng 都 hoặc 也 phải giữ, vì chính chúng mang nghĩa “cũng”.

连…都 có dùng được trong câu khẳng định không?

Được, ví dụ 连周末都要上班 (đến cuối tuần cũng phải đi làm). Riêng dạng 连一 + lượng từ thì chỉ dùng trong câu phủ định.

Ngay cả trong tiếng Trung còn nói thế nào khác?

甚至 (thậm chí) dùng được một mình, như 他甚至忘了 (anh ấy thậm chí quên mất), hoặc đi cùng 连 thành 甚至连…都. Trong văn viết còn gặp 就连…也….