Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cấu trúc 除了…以外 trong tiếng Trung: “ngoài… ra”
Ngữ pháp tiếng Trung

Cấu trúc 除了…以外 trong tiếng Trung: “ngoài… ra”

Admin
6 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Cấu trúc (chúle… yǐwài) nghĩa là “ngoài… ra”, nhưng có hai nghĩa ngược nhau tuỳ chữ đi ở vế sau. Đi với 都 là loại trừ: (Chúle Xiǎo Wáng yǐwài, dàjiā dōu lái le., “Trừ Tiểu Vương ra, mọi người đều đến”), tức Tiểu Vương không đến. Đi với 还 hoặc 也 là bổ sung: (Chúle Yīngyǔ yǐwài, tā hái huì shuō Fǎyǔ., “Ngoài tiếng Anh, anh ấy còn biết nói tiếng Pháp”), tức anh ấy biết cả hai.

Bảng công thức

NghĩaCông thứcVí dụ
Loại trừ: trừ A, tất cả đều…除了 A (以外),B 都 + V Chúle xīngqītiān, wǒ měitiān dōu shàngbān. Trừ Chủ nhật, ngày nào tôi cũng đi làm.
Loại trừ, phủ định: chỉ A mới…除了 A (以外),谁/什么 都 + 不/没 + V Chúle tā yǐwài, shéi dōu bù zhīdào. Ngoài anh ấy ra, không ai biết.
Bổ sung, cùng chủ ngữ除了 A (以外),chủ ngữ + 还 + V Chúle Zhōngguó, wǒ hái qù guo Rìběn. Ngoài Trung Quốc, tôi còn từng đi Nhật.
Bổ sung, khác chủ ngữ除了 A (以外),B 也 + V Chúle Xiǎo Lǐ, Xiǎo Wáng yě huì shuō Rìyǔ. Ngoài Tiểu Lý, Tiểu Vương cũng biết tiếng Nhật.
Chỉ có hai việc除了 A 就是 B Tā chúle shuìjiào jiù shì wán yóuxì. Anh ta không ngủ thì chơi game.

Cách nhớ: 都 = trừ ra, 还/也 = cộng thêm. Nhìn chữ ở vế sau là biết A có được tính vào hay không.

Các dạng rút gọn: 以外, 之外, 外

Phần cuối có ba lựa chọn, hoặc bỏ hẳn. Bốn câu dưới đây nghĩa giống nhau:

DạngPhiên âmGhi chú
chúle kāfēi yǐwàiđầy đủ, hay dùng nhất
chúle kāfēi zhīwàihơi trang trọng hơn
chúle kāfēi wàigọn, gặp trong văn viết
chúle kāfēibỏ hẳn, rất phổ biến trong khẩu ngữ

Trong văn viết còn có (chú… wài), bỏ cả chữ 了: (Chú zhōurì wài, měitiān kāifàng. Mở cửa hằng ngày trừ Chủ nhật). Dạng này hay thấy trên biển báo, thông báo.

Nghĩa loại trừ: đi với 都

Vế sau nói về “tất cả những cái còn lại”, nên thường có từ chỉ toàn bộ như 大家, 每天, 别的, 其他 và bắt buộc có 都.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Chúle Xiǎo Wáng yǐwài, dàjiā dōu lái le.Trừ Tiểu Vương ra, mọi người đều đến.
Zhè jiā fàndiàn chúle guì yīdiǎnr yǐwài, qítā dōu hěn hǎo.Quán này ngoài hơi đắt ra thì cái gì cũng tốt.
Chúle zhè jiàn yīfu, bié de wǒ dōu xǐhuan.Trừ cái áo này, mấy cái khác tôi đều thích.

Khi vế sau là phủ định với từ để hỏi (谁, 什么, 哪儿) + 都 + 不/没, cả câu mang nghĩa “chỉ có A”. Cách dùng từ để hỏi theo nghĩa “bất kỳ” có ở bài đại từ nghi vấn tiếng Trung.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Chúle tā yǐwài, shéi dōu bù zhīdào zhè jiàn shì.Ngoài anh ấy ra, không ai biết chuyện này.
Wǒ chúle mǐfàn, shénme dōu méi chī.Tôi không ăn gì ngoài cơm.
Fàngjià de shíhou, wǒ chúle jiā nǎr dōu méi qù.Kỳ nghỉ tôi chẳng đi đâu ngoài ở nhà.

Nghĩa bổ sung: đi với 还 và 也

Vế sau thêm một thông tin mới, A vẫn được tính. 还 dùng khi hai vế cùng nói về một chủ ngữ, 也 hay dùng khi vế sau có chủ ngữ khác. Hai chữ đều phải đứng sau chủ ngữ, trước động từ, giống quy tắc trong bài phó từ 也, 都, 就, 还.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Chúle shàngkè yǐwài, tā hái zài fàndiàn dǎgōng.Ngoài đi học, cô ấy còn làm thêm ở nhà hàng.
Wǒ chúle mǎi cài, hái mǎi le yīxiē shuǐguǒ.Ngoài mua rau, tôi còn mua ít hoa quả.
Chúle wǒ yǐwài, tāmen yě qù le.Ngoài tôi ra, họ cũng đi.
Chúle Hànzì, yǔfǎ yě hěn nán.Ngoài chữ Hán, ngữ pháp cũng khó.

So sánh hai câu chỉ khác một chữ: (Trừ tôi, họ đều đi: tôi không đi) và (Ngoài tôi, họ cũng đi: tôi có đi).

除了…就是…: không cái này thì cái kia

Mẫu này nói chỉ có hai khả năng, thường mang ý chê hoặc than.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Zhōumò tā chúle shuìjiào jiù shì wán yóuxì.Cuối tuần anh ta không ngủ thì chơi game.
Zhè jǐ tiān chúle xiàyǔ jiù shì guāfēng.Mấy hôm nay không mưa thì gió.

“Ngoài ra” đầu câu: 另外, 此外, 除此之外

Người Việt hay dịch “ngoài ra” thành 除了, nhưng 除了 luôn cần một thành phần A đi sau. Khi “ngoài ra” đứng đầu câu để nối ý, hãy dùng các từ sau:

TừPhiên âmVí dụ
lìngwài Wǒ mǎi le yī běn shū, lìngwài hái mǎi le yī zhī bǐ. Tôi mua một cuốn sách, ngoài ra còn mua một cây bút.
cǐwài Zhège fángzi lí dìtiě hěn jìn. Cǐwài, fángzū yě bù guì. Nhà này gần tàu điện ngầm. Ngoài ra, tiền thuê cũng không đắt.
chú cǐ zhī wài Chú cǐ zhī wài, wǒmen hái xūyào zhǔnbèi hùzhào. Ngoài ra, chúng ta còn cần chuẩn bị hộ chiếu.

另外 dùng nhiều trong khẩu ngữ. 此外 và 除此之外 hợp với văn viết, email. 除此之外 cũng có thể mang nghĩa loại trừ khi vế sau có 都: 除此之外,都没问题 (ngoài cái đó ra thì không vấn đề gì).

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 除了英语,他会说法语。✓ Thiếu 还 thì câu nghe cụt, không rõ nghĩa.
✗ 除了他,大家来了。✓ Nghĩa loại trừ phải có 都.
✗ 除了英语,还他会说法语。✓ 还 đứng sau chủ ngữ.
✗ 除了,房租也不贵。✓ 除了 phải có thành phần đi sau; “ngoài ra” đầu câu là 另外, 此外.
✗ 除了我以外,他们也去了 (định nói “tôi không đi”)✓ 也 làm nghĩa đảo ngược: tôi cũng có đi.

Bài tập nhỏ

Điền 都, 还 hoặc 也:

  1. 除了数学,别的课我___喜欢。
  2. 除了做饭,他___会做蛋糕。
  3. 除了妈妈,爸爸___同意了。
  4. 除了她以外,谁___没来。
  5. 这个手机除了电池不太好,别的___不错。

Đáp án: 1. 都 ( Trừ toán, các môn khác tôi đều thích); 2. 还 (); 3. 也 (); 4. 都 ( Chỉ cô ấy đến); 5. 都 ().

都 và 也 còn xuất hiện trong cấu trúc nhấn mạnh “ngay cả… cũng”, xem bài cấu trúc 连…都.

Câu hỏi thường gặp

除了 và 以外 có bắt buộc đi cùng nhau không?

Không. 以外 có thể thay bằng 之外, 外 hoặc bỏ hẳn. Ngược lại, 除了 thì không bỏ được nếu muốn giữ nghĩa “ngoài… ra”.

Làm sao biết 除了 mang nghĩa loại trừ hay bổ sung?

Nhìn vế sau: có 都 (thường kèm 大家, 别的, 其他, 谁, 什么) là loại trừ; có 还 hoặc 也 là bổ sung.

“Ngoài ra” tiếng Trung là gì?

Khi đứng đầu câu để thêm ý, dùng 另外 (khẩu ngữ), 此外 hoặc 除此之外 (văn viết). 除了 chỉ dùng khi có thành phần A đi ngay sau nó.

除了 đứng trước hay sau chủ ngữ?

Cả hai đều được: 除了咖啡,我什么都不喝 và 我除了咖啡,什么都不喝 đều đúng. Chỉ cần nhớ 都, 还, 也 ở vế sau phải đứng sau chủ ngữ của vế đó.