
Vừa… vừa… trong tiếng Trung: phân biệt 又…又 và 一边…一边
Nội dung bài viết
Tiếng Trung có hai cách nói "vừa… vừa…" chính. AB (yòu… yòu…) dùng cho hai tính chất, trạng thái: (Zhè jiā fànguǎn de cài yòu piányi yòu hǎochī., "Món ở quán này vừa rẻ vừa ngon"). AB (yībiān… yībiān…) dùng cho hai hành động làm cùng lúc: (Tā yībiān tīng yīnyuè yībiān xiě zuòyè., "Cậu ấy vừa nghe nhạc vừa làm bài tập").
Bảng công thức
| Mẫu | Ghép với | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chủ ngữ + 又 + A + 又 + B | tính từ, động từ chỉ trạng thái | Tā yòu cōngming yòu piàoliang.: Cô ấy vừa thông minh vừa xinh. |
| Chủ ngữ + 一边 + V1 + 一边 + V2 | động từ hành động | Wǒmen yībiān chīfàn yībiān liáotiān.: Chúng tôi vừa ăn cơm vừa trò chuyện. |
| Chủ ngữ + 边 + V1 + 边 + V2 | động từ ngắn, văn nói | Wǒmen biān zǒu biān liáo ba.: Mình vừa đi vừa nói chuyện nhé. |
| Chủ ngữ + 既 + A + 又 + B | tính từ, trang trọng hơn | Zhège bànfǎ jì jiǎndān yòu yǒuxiào.: Cách này vừa đơn giản vừa hiệu quả. |
又…又: vừa rẻ vừa ngon
又 đứng trước mỗi tính từ, chủ ngữ đứng trước 又 thứ nhất. Hai tính chất thường cùng chiều: cùng tốt hoặc cùng xấu.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ yòu lèi yòu è. | Tôi vừa mệt vừa đói. | |
| Fángjiān yòu xiǎo yòu àn. | Căn phòng vừa nhỏ vừa tối. | |
| Zhè jiàn yīfu yòu hǎokàn yòu piányi. | Cái áo này vừa đẹp vừa rẻ. | |
| Wàimiàn yòu guā fēng yòu xià yǔ. | Bên ngoài vừa có gió vừa mưa. | |
| Tā yòu huì chànggē yòu huì tiàowǔ. | Anh ấy vừa biết hát vừa biết nhảy. |
Với động từ, 又…又 thường tả một cảnh nhiều việc dồn dập: (Háizimen yòu chàng yòu tiào., "Bọn trẻ vừa hát vừa nhảy"), (Tā yòu kū yòu xiào., "Cô ấy vừa khóc vừa cười").
Trong mẫu này không thêm trước tính từ. Vì sao tính từ đứng một mình hay cần 很 thì xem bài tính từ làm vị ngữ và 很.
一边…一边: vừa làm vừa làm
一边 đứng trước mỗi động từ. Hai hành động diễn ra cùng một lúc và thường do cùng một người làm.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā yībiān gōngzuò yībiān xué Zhōngwén. | Anh ấy vừa đi làm vừa học tiếng Trung. | |
| Māma yībiān zuòfàn yībiān kàn diànshì. | Mẹ vừa nấu cơm vừa xem ti vi. | |
| Bú yào yībiān kāichē yībiān dǎ diànhuà. | Đừng vừa lái xe vừa gọi điện. | |
| Lǎoshī yībiān shuō yībiān xiě. | Thầy giáo vừa nói vừa viết. | |
| Wǒ xǐhuan yībiān hē kāfēi yībiān kàn shū. | Tôi thích vừa uống cà phê vừa đọc sách. |
边…边: dạng rút gọn
Trong văn nói, nhất là với động từ một âm tiết, bỏ chữ 一: (biān chī biān liáo, "vừa ăn vừa nói chuyện"), (biān tīng biān xiě, "vừa nghe vừa viết").
一面…一面: dạng văn viết
Trong sách báo có thể gặp : (Tā yīmiàn zǒu, yīmiàn xiǎng., "Anh ấy vừa đi vừa nghĩ"). Nghĩa giống 一边…一边.
Phân biệt 又…又 và 一边…一边
| 又…又 | 一边…一边 | |
|---|---|---|
| Đi với | tính từ, trạng thái | động từ hành động |
| Ý chính | có cùng lúc hai đặc điểm | làm hai việc trong cùng một khoảng thời gian |
| Ví dụ đúng | (yòu piányi yòu hǎochī) | (yībiān chī yībiān kàn) |
| Ví dụ sai | ✗ 又吃饭又看电视 (để nói vừa ăn vừa xem cùng lúc) | ✗ 一边便宜一边好吃 |
Mẹo nhớ: hỏi "nó như thế nào?" thì dùng 又. Hỏi "người đó đang làm gì?" thì dùng 一边.
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 这个菜一边便宜一边好吃。 | ✓ | Tính chất dùng 又…又. |
| ✗ 又很便宜又很好吃。 | ✓ | Không thêm 很 sau 又. |
| ✗ 又便宜又难吃。 | ✓ Suīrán piányi, dànshì bù hǎochī. | Hai tính chất trái chiều thì dùng 虽然…但是. |
| ✗ 一边累一边饿。 | ✓ | 累, 饿 là trạng thái, không phải hành động. |
| ✗ 我一边做饭,他一边看电视。 | ✓ Wǒ zuòfàn de shíhou, tā zài kàn diànshì. | 一边…一边 thường cùng một chủ ngữ. |
| ✗ 我又吃完饭。 (ý: tôi vừa ăn xong) | ✓ Wǒ gāng chīwán fàn. | "Vừa mới" là , không phải 又. |
Lỗi cuối rất hay gặp vì tiếng Việt dùng chữ "vừa" cho cả hai nghĩa. Ngoài ra, 又 đứng một mình còn nghĩa là "lại": (Tā yòu chídào le., "Anh ấy lại đến muộn rồi"). Các phó từ hay lẫn khác như 也, 都, 就, 还 có ở bài phó từ 也, 都, 就, 还.
Bài tập nhỏ
Chọn 又…又 hoặc 一边…一边:
- 她 ___ 高 ___ 瘦。
- 我们 ___ 走 ___ 说。
- 这个手机 ___ 轻 ___ 好用。
- 他 ___ 吃早饭 ___ 看新闻。
- Dịch: "Căn nhà này vừa rộng vừa sạch."
Đáp án:
- (Tā yòu gāo yòu shòu.)
- (Wǒmen yībiān zǒu yībiān shuō.)
- (Zhège shǒujī yòu qīng yòu hǎoyòng.)
- (Tā yībiān chī zǎofàn yībiān kàn xīnwén.)
- (Zhège fángzi yòu dà yòu gānjìng.)
Nhớ nhanh
- Tính chất: 又 + tính từ + 又 + tính từ, không có 很.
- Hành động cùng lúc: 一边 + động từ + 一边 + động từ; văn nói rút gọn thành 边…边.
- Trang trọng: 既…又….
- "Vừa mới": 刚. "Lại": 又 đứng một mình.
Câu hỏi thường gặp
又…又 là gì?
Là cấu trúc nối hai tính chất cùng có ở một người hay một vật, nghĩa "vừa… vừa…". Ví dụ (yòu kuài yòu hǎo, "vừa nhanh vừa tốt").
既…又 khác 又…又 thế nào?
Nghĩa gần giống, nhưng (jì) trang trọng hơn, hay gặp trong văn viết, quảng cáo, bài phát biểu. Hội thoại thường ngày dùng 又…又.
又 có ghép được ba tính chất không?
Được, thêm một lần 又 nữa: (Zhè jiā diàn yòu piányi yòu kuài yòu hǎochī., "Quán này vừa rẻ, vừa nhanh, vừa ngon"). Hai tính chất là dạng hay dùng nhất.
Tiếng Hàn nói "vừa… vừa…" thế nào?
Tiếng Hàn dùng (으)면서 cho hai hành động và 고 cho hai tính chất, chia gần giống cách phân 一边 và 又 ở đây. Xem bài ngữ pháp vừa vừa tiếng Hàn.