Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Trung

Câu an ủi tiếng Trung: 30 câu động viên, chia buồn có pinyin và những câu nên tránh

Admin
8 phút đọc54 lượt xem
Nội dung bài viết

Câu an ủi tiếng Trung dùng nhiều nhất là (bié nánguò le, đừng buồn nữa) và (méi shì de, yíqiè dōu huì hǎo qǐlái de, không sao đâu, mọi chuyện sẽ ổn thôi). Câu động viên quen thuộc nhất là (jiāyóu, cố lên). Khi chia buồn chuyện tang lễ, người Trung nói (qǐng jié'āi, xin hãy nén đau thương). Bên dưới là 30 câu chia theo 6 tình huống, có ghi mức thân mật, cùng những câu nên tránh dù nghe có vẻ tốt bụng.

Mức thân mật khi an ủi bằng tiếng Trung

Trước khi chọn câu, bạn cần biết mình đang nói với ai. Cột "Mức" trong các bảng dưới dùng ba nhãn:

  • Thân: bạn bè, người yêu, người nhà cùng lứa. Có thể nói ngắn, thêm từ cảm thán.
  • Chung: đồng nghiệp, bạn học, người quen. Câu đầy đủ, vẫn dùng (nǐ).
  • Trang trọng: cấp trên, người lớn tuổi, đối tác. Đổi thành (nín), thêm (qǐng) ở đầu câu đề nghị.

Câu nào ghi "Chung" đều đổi sang trang trọng được bằng cách thay 你 bằng 您.

30 câu an ủi, động viên và chia buồn tiếng Trung

Khi người khác buồn, gặp chuyện không vui (câu 1 đến 8)

SốCâuPinyinNghĩaMức
1bié nánguò leĐừng buồn nữa.Thân
2méi shì de, yíqiè dōu huì hǎo qǐlái deKhông sao đâu, mọi chuyện sẽ ổn thôi.Thân
3bié xiǎng tài duō leĐừng nghĩ nhiều quá.Thân
4wǒ zài zhèr péizhe nǐCó mình ở đây với cậu.Thân
5xiǎng kū jiù kū chūlái baMuốn khóc thì cứ khóc đi.Thân
6yǒu shénme shì kěyǐ gēn wǒ shuōCó chuyện gì cứ nói với mình.Chung
7zhè bú shì nǐ de cuòĐây không phải lỗi của bạn.Chung
8wǒ lǐjiě nǐ de gǎnshòuTôi hiểu cảm giác của bạn.Chung

Câu 4 và câu 5 thường làm người nghe dễ chịu hơn câu 1, vì chúng để người kia được buồn thay vì bảo họ ngừng buồn. Khi nhắn tin với bạn thân, người Trung hay thêm (bàobao, ôm một cái) ở cuối câu.

Khi thất bại, thi trượt, gặp khó trong công việc (câu 9 đến 15)

SốCâuPinyinNghĩaMức
9nǐ yǐjīng jìnlì leBạn đã cố hết sức rồi.Chung
10xià cì yídìng huì gèng hǎoLần sau chắc chắn sẽ tốt hơn.Chung
11bié huīxīn, hái yǒu jīhuìĐừng nản, vẫn còn cơ hội.Chung
12mànmàn lái, bù zháojíCứ từ từ, không vội đâu.Thân
13wǒ xiāngxìn nǐMình tin bạn.Thân
14shībài shì chénggōng zhī mǔThất bại là mẹ thành công.Chung
15sài wēng shī mǎ, yān zhī fēi fúTái ông mất ngựa, biết đâu lại là phúc.Trang trọng

Câu 14 và 15 là câu có sẵn, nghe hơi "dạy đời" nếu nói ngay lúc người kia vừa nhận tin xấu. Dùng chúng khi người nghe đã bình tĩnh lại, hoặc viết trong thiệp, tin nhắn dài. Câu 15 rất hợp khi nói với người lớn tuổi, vì họ quen thành ngữ này. Thêm nhiều câu có sẵn khác ở bài câu tiếng Trung hay ý nghĩa và thành ngữ tục ngữ tiếng Trung.

Động viên trước việc khó (câu 16 đến 21)

SốCâuPinyinNghĩaMức
16jiāyóuCố lên!Thân
17nǐ yídìng kěyǐ deBạn nhất định làm được!Thân
18bié jǐnzhāng, zhèngcháng fāhuī jiù hǎoĐừng căng thẳng, làm như bình thường là được.Chung
19zhù nǐ kǎoshì shùnlìChúc bạn thi tốt!Chung
20jiānchí xiàqù, mǎshàng jiù chénggōng leCố gắng thêm chút, sắp thành công rồi.Chung
21yǒu kùnnan suíshí zhǎo wǒCó khó khăn gì cứ tìm mình bất cứ lúc nào.Chung

(zhèngcháng fāhuī) nghĩa là "thể hiện đúng sức mình", câu hay nói với người sắp thi, sắp phỏng vấn. Với người trên, thay câu 19 bằng (zhù nín yíqiè shùnlì, chúc anh/chị mọi việc suôn sẻ).

Khi người khác ốm, mệt mỏi (câu 22 đến 24)

SốCâuPinyinNghĩaMức
22hǎohǎo xiūxi, bié lèizhe leNghỉ ngơi cho tốt, đừng để mệt quá.Thân
23zhù nǐ zǎorì kāngfùChúc bạn sớm bình phục!Chung
24shēntǐ zuì zhòngyào, gōngzuò de shì xiān fàng yi fàngSức khoẻ là quan trọng nhất, việc công ty tạm gác lại đã.Chung

Cách hỏi thăm bệnh chi tiết hơn, như hỏi đã đi khám chưa, uống thuốc chưa, có trong bài hỏi thăm sức khoẻ tiếng Trung.

Khi bạn thất tình (câu 25 đến 26)

SốCâuPinyinNghĩaMức
25tā bù zhíde nǐ kūNgười đó không đáng để cậu khóc.Thân
26nǐ zhíde gèng hǎo de rénCậu xứng đáng với người tốt hơn.Thân

Nếu người kia là nữ thì đổi thành , cách đọc vẫn là tā. Hai câu này chỉ hợp với bạn thân. Với đồng nghiệp, chỉ nên dùng câu 6 hoặc câu 8 là đủ.

Chia buồn khi có người mất (câu 27 đến 30)

SốCâuPinyinNghĩaMức
27qǐng jié'āiXin hãy nén đau thương.Trang trọng
28jié'āi shùnbiànXin nén bi thương mà vượt qua.Trang trọng
29tīngdào zhège xiāoxi, wǒ hěn nánguòNghe tin này, tôi rất buồn.Chung
30yǒu xūyào bāngmáng de dìfang, qǐng gàosu wǒCó việc gì cần giúp, xin cứ báo tôi.Chung

là câu chia buồn chuẩn mực nhất, nói trực tiếp tại tang lễ hoặc nhắn tin đều được. Khi viết, người ta hay ghép câu 29 với câu 27: . Câu (yuàn shìzhě ānxī, mong người đã khuất yên nghỉ) thường dùng trong văn viết, trên mạng xã hội hoặc thiệp viếng.

加油 nghĩa là gì và khi nào không nên nói

nghĩa đen là "đổ thêm dầu", nghĩa dùng hằng ngày là "cố lên". Người Trung hô 加油 khi cổ vũ thể thao, nói với người sắp thi, sắp làm việc khó. Khi cổ vũ ai đó cụ thể, họ đặt tên trước: (Xiǎo Wáng, jiāyóu!, Tiểu Vương, cố lên!). Muốn tự động viên cả nhóm, nói (wǒmen yìqǐ jiāyóu ba!, chúng ta cùng cố gắng nhé).

Tuy vậy, 加油 không hợp mọi lúc:

  • Khi có người mất. Nói 加油 với người đang chịu tang nghe rất lạc lõng. Dùng câu 27 đến 30.
  • Khi người kia đã kiệt sức. Họ đã cố quá nhiều, nghe 加油 dễ thấy bị ép. Lúc này (xīnkǔ le, bạn vất vả rồi) hoặc câu 22 tốt hơn.
  • Khi kết quả đã xong. Thi trượt rồi mà nói 加油 thì người nghe không biết cố gì nữa. Dùng câu 9 hoặc câu 10.

Những câu nên tránh khi an ủi

Những câu sau nghe như an ủi nhưng dễ làm người kia buồn hơn:

CâuPinyinNghĩaVì sao nên tránh
bié kū leĐừng khóc nữa.Nghe như bảo người kia ngừng cảm xúc. Dùng câu 5 thay thế.
zhè yǒu shénme dàbuliǎo deCó gì to tát đâu?Coi nhẹ chuyện của người khác.
wǒ zǎo jiù shuō guo leTôi đã bảo rồi mà.Biến lời an ủi thành lời trách.
biérén bǐ nǐ cǎn duō leNgười khác còn khổ hơn bạn nhiều.So sánh làm người nghe thấy nỗi buồn của mình không được tôn trọng.
xiǎng kāi diǎnNghĩ thoáng lên.Không sai, nhưng nói ngay lúc đầu nghe hời hợt. Để sau khi đã nghe người kia kể.

Quy tắc chung: nghe trước, nói sau. Một câu ngắn như câu 4 hay câu 8 thường có tác dụng hơn một tràng lời khuyên.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch thẳng "chia buồn" thành . Câu này đúng nghĩa từng chữ nhưng người Trung không dùng để chia buồn. Hãy dùng hoặc .
  • Dùng với người lớn tuổi khi chia buồn. Ở tang lễ, nói với người lớn nên dùng .
  • Đọc sai 节哀. Hai chữ đọc jié'āi, dấu nháy tách hai âm tiết, đừng đọc liền thành "jiē-ai" hay "jiéi".
  • Nói 加油 với mọi tình huống. Xem lại phần trên để chọn câu hợp hơn.

Từ vựng cảm xúc đi kèm như buồn, lo, tủi thân có ở bài từ vựng cảm xúc tiếng Trung.

Câu hỏi thường gặp

加油 nghĩa là gì?

(jiāyóu) nghĩa là "cố lên", dùng để cổ vũ, động viên. Nghĩa đen của nó là "thêm dầu", và vẫn dùng theo nghĩa đen khi đổ xăng cho xe.

Câu chia buồn tiếng Trung ngắn gọn nhất là gì?

Câu ngắn và chuẩn nhất là (qǐng jié'āi). Nếu muốn trang trọng hơn, nói .

Nhắn tin động viên bạn Trung Quốc nên viết thế nào?

Một tin nhắn ngắn gồm ba phần là đủ: thể hiện bạn biết chuyện, một câu an ủi, một lời đề nghị giúp. Ví dụ: (tīngshuō nǐ zuìjìn hěn lèi. bié tài miǎnqiǎng zìjǐ, yǒu shì suíshí zhǎo wǒ., nghe nói dạo này cậu mệt lắm, đừng ép mình quá, có gì cứ tìm mình).

辛苦了 có phải câu an ủi không?

nghĩa là "bạn vất vả rồi", dùng để ghi nhận công sức của người khác. Nó hợp khi người kia mệt sau một việc dài, hơn là khi họ buồn vì chuyện riêng.