
Câu tiếng Trung hay ý nghĩa: 50 câu về cuộc sống, học tập, tình yêu và nỗi buồn
Nội dung bài viết
Câu tiếng Trung hay để đặt status hoặc chép vào sổ thường thuộc ba nguồn: thơ cổ ngắn gọn, câu răn dạy quen thuộc và câu đời thường trên mạng xã hội Trung Quốc. Hai ví dụ dễ dùng: (Mànmàn lái, bǐjiào kuài, "Cứ từ từ, như vậy lại nhanh hơn") và (Rénshēng rú nìlǚ, wǒ yì shì xíngrén, "Đời như quán trọ, ta cũng chỉ là khách qua đường").
Bài gom 50 câu chia theo chủ đề: cuộc sống, học tập và cố gắng, tình yêu, tình yêu buồn, nỗi buồn ngắn về cuộc sống và câu siêu ngắn để làm status. Mỗi câu có chữ Hán, pinyin và nghĩa. Câu thơ cổ có ghi tác giả để bạn trích đúng. Pinyin ghi theo cách đọc thực tế, nên 一 và 不 đã đổi thanh (ví dụ yí gè, bú shì).
Câu tiếng Trung hay về cuộc sống
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Mànmàn lái, bǐjiào kuài. | Cứ từ từ, như vậy lại nhanh hơn. | |
| Huó zài dāngxià. | Sống cho hiện tại. | |
| Zhīzú cháng lè. | Biết đủ thì luôn vui. | |
| Rénshēng méiyǒu bái zǒu de lù, měi yí bù dōu suànshù. | Đời không có con đường nào đi uổng, bước nào cũng có giá trị. | |
| Jiǎndān de shēnghuó, yě shì yì zhǒng xìngfú. | Sống giản dị cũng là một kiểu hạnh phúc. | |
| Biérén zěnme kàn bú zhòngyào, zìjǐ kāixīn zuì zhòngyào. | Người khác nghĩ gì không quan trọng, mình vui mới quan trọng nhất. | |
| Měitiān dōu shì xīn de kāishǐ. | Mỗi ngày đều là một khởi đầu mới. | |
| Xīn ruò xiàngyáng, wú wèi bēishāng. | Lòng hướng về mặt trời thì chẳng sợ đau buồn. | |
| Hǎi nèi cún zhījǐ, tiānyá ruò bǐlín. | Trong bốn bể còn có tri kỷ, chân trời xa cũng như hàng xóm. (Vương Bột) | |
| Rénshēng rú nìlǚ, wǒ yì shì xíngrén. | Đời như quán trọ, ta cũng chỉ là khách qua đường. (Tô Thức) |
Từ đáng nhớ: (dāngxià, "lúc này, hiện tại") hay xuất hiện trong câu về lối sống chậm. (suànshù, "có giá trị, được tính") vốn nghĩa là "tính đếm", trong câu trên chuyển sang "đáng kể". (nìlǚ, "quán trọ") là từ cổ, người Việt dễ đoán nhờ âm Hán Việt "nghịch lữ".
Câu tiếng Trung hay về học tập và cố gắng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shàozhuàng bù nǔlì, lǎodà tú shāngbēi. | Lúc trẻ không cố gắng, về già chỉ còn buồn tiếc. (Trường ca hành, nhạc phủ đời Hán) | |
| Shū shān yǒu lù qín wéi jìng, xué hǎi wú yá kǔ zuò zhōu. | Núi sách có đường, chăm chỉ là lối; biển học vô bờ, khổ luyện làm thuyền. | |
| Bǎojiàn fēng cóng mólì chū, méihuā xiāng zì kǔhán lái. | Kiếm sắc nhờ mài giũa, hoa mai thơm nhờ qua giá rét. | |
| Shìshàng wú nán shì, zhǐ pà yǒuxīn rén. | Trên đời không việc gì khó, chỉ sợ người có lòng. | |
| Bú pà màn, jiù pà tíng. | Không sợ chậm, chỉ sợ dừng. | |
| Jiānchí jiù shì shènglì. | Kiên trì chính là chiến thắng. | |
| Jīntiān de nǔlì, shì míngtiān de dǐqì. | Cố gắng hôm nay là chỗ dựa cho ngày mai. | |
| Yí cùn guāngyīn yí cùn jīn. | Một tấc thời gian là một tấc vàng. | |
| Xué rú nìshuǐ xíng zhōu, bú jìn zé tuì. | Học như chèo thuyền ngược nước, không tiến ắt lùi. | |
| Zhǐyào gōngfu shēn, tiěchǔ mó chéng zhēn. | Có công mài sắt, có ngày nên kim. |
(dǐqì, "sự tự tin, chỗ dựa") là từ rất hay gặp trong câu động lực trên mạng. Nghĩa gốc là "hơi thở từ đáy", tức sức lực bên trong. Câu cuối tương ứng gần như từng chữ với câu "có công mài sắt có ngày nên kim" của tiếng Việt. Nếu thích loại câu bốn chữ có điển tích, xem thêm bài thành ngữ, tục ngữ tiếng Trung.
Câu tiếng Trung tình yêu hay
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xié lǎo. | Nắm tay người, cùng người đến già. (Kinh Thi) | |
| Yuàn dé yì xīn rén, bái shǒu bù xiāng lí. | Mong được một người một lòng, bạc đầu không rời xa. (Bạch đầu ngâm) | |
| Liǎng qíng ruò shì jiǔ cháng shí, yòu qǐ zài zhāo zhāo mù mù. | Nếu tình hai ta lâu dài, cần gì sớm sớm chiều chiều bên nhau. (Tần Quán) | |
| Yùjiàn nǐ, shì wǒ zuì dà de xìngyùn. | Gặp được em là điều may mắn nhất của anh. | |
| Yǒu nǐ zài de dìfang, jiù shì jiā. | Nơi nào có em, nơi đó là nhà. | |
| Wǒ xǐhuan nǐ, cóng guòqù dào xiànzài. | Anh thích em, từ trước tới giờ. | |
| Yúshēng qǐng duō zhǐjiào. | Phần đời còn lại, mong được em chỉ bảo. | |
| Xǐhuan nǐ, shì wǒ zuò guo zuì hǎo de juédìng. | Thích em là quyết định đúng nhất anh từng làm. |
Câu hay được dùng trong thiệp cưới và lời cầu hôn. Cụm (qǐng duō zhǐjiào, "mong được chỉ bảo") vốn là câu chào khách sáo khi mới quen, thêm 余生 (phần đời còn lại) thành lời hứa gắn bó. Các câu trên không phân "anh" hay "em", vì 你 và 我 dùng cho cả hai. Muốn biết cách nói thẳng 我爱你 và các câu tỏ tình, đọc bài anh yêu em tiếng Trung.
Câu tiếng Trung buồn về tình yêu
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Rénshēng ruò zhǐ rú chū jiàn, hé shì qiūfēng bēi huà shàn. | Nếu đời mãi như lần đầu gặp gỡ, sao còn cảnh quạt hoa buồn trong gió thu. (Nạp Lan Tính Đức) | |
| Céngjīng cānghǎi nán wéi shuǐ, chúquè Wūshān bú shì yún. | Đã từng thấy biển lớn, nước nơi khác khó gọi là nước; ngoài mây núi Vu, chẳng mây nào là mây. (Nguyên Chẩn) | |
| Cǐ qíng kě dài chéng zhuīyì, zhǐshì dāngshí yǐ wǎngrán. | Mối tình này đợi thành hồi ức, chỉ là lúc ấy đã ngẩn ngơ. (Lý Thương Ẩn) | |
| Hòulái, wǒmen dōu chéng le mòshēngrén. | Về sau, chúng ta đều thành người xa lạ. | |
| Nǐ shuō de yǒngyuǎn, yuánlái zhème duǎn. | Mãi mãi mà anh nói, hoá ra ngắn đến vậy. | |
| Nǐ yǐjīng bú zàihu le, wǒ hái zài yuándì. | Anh đã chẳng còn bận tâm, em vẫn đứng ở chỗ cũ. | |
| Cuòguò le, jiù huí bu qù le. | Lỡ mất rồi thì không quay lại được nữa. | |
| Shuō zàijiàn de shíhou wǒ zài xiào, zhuǎnshēn yǐhòu cái kū. | Lúc nói tạm biệt em còn cười, quay lưng đi rồi mới khóc. |
Ba từ gặp liên tục trong câu buồn: (hòulái, "về sau"), (cuòguò, "lỡ mất, bỏ lỡ") và (yuándì, "chỗ cũ"). Câu của Nạp Lan Tính Đức mượn hình ảnh chiếc quạt bị cất đi khi trời trở lạnh, ám chỉ người bị bỏ rơi. Nếu bạn thích nghe hơn đọc, bài nhạc Hoa buồn và chia tay có danh sách bài hát cùng chủ đề.
Câu tiếng Trung buồn ngắn về cuộc sống
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhǎngdà yǐhòu, cái zhīdào kuàilè hěn nán. | Lớn rồi mới biết vui vẻ thật khó. | |
| Yí gè rén, yě yào hǎohǎo chīfàn. | Một mình cũng phải ăn uống cho tử tế. | |
| Lèi le, jiù tíng xiàlái xiē yi xiē. | Mệt rồi thì dừng lại nghỉ một chút. | |
| Yǒuxiē huà, zhǐ néng shuō gěi zìjǐ tīng. | Có những lời chỉ có thể nói cho chính mình nghe. | |
| Xiào zhe xiào zhe, jiù kū le. | Cười mãi cười mãi, rồi bật khóc. | |
| Xīn lèi, bù xiǎng shuōhuà. | Lòng mệt, chẳng muốn nói gì. | |
| Rènao shì tāmen de, wǒ shénme yě méiyǒu. | Náo nhiệt là của chúng nó, tôi chẳng có gì. (Chu Tự Thanh, Ánh trăng hồ sen) | |
| Shìjiè nàme dà, wǒ háishi yí gè rén. | Thế giới rộng lớn vậy, tôi vẫn chỉ một mình. |
Cấu trúc (V zhe V zhe, jiù…) trong câu 笑着笑着,就哭了 diễn tả việc đang làm thì chuyển sang trạng thái khác lúc nào không hay. Bạn có thể tự đặt câu: (Zǒu zhe zǒu zhe, jiù mílù le, "Đi mãi đi mãi rồi lạc đường").
Câu tiếng Trung ngắn để làm status
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zuò zuì hǎo de zìjǐ. | Làm phiên bản tốt nhất của chính mình. | |
| Jīntiān yě yào kāixīn. | Hôm nay cũng phải vui nhé. | |
| Wèilái kě qī. | Tương lai đáng để mong chờ. | |
| Suìyuè jìng hǎo. | Năm tháng bình yên. | |
| Bú wàng chūxīn. | Không quên ước nguyện ban đầu. | |
| Wànshì shùnyì. | Vạn sự như ý. |
Từ hay gặp trong câu hay tiếng Trung
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| zhēnxī | trân tích | trân trọng, quý | |
| jiānchí | kiên trì | kiên trì, giữ vững | |
| nǔlì | nỗ lực | cố gắng | |
| yíhàn | di hám | tiếc nuối | |
| péibàn | bồi bạn | ở bên, đồng hành | |
| fàngxià | phóng hạ | buông bỏ | |
| wēnróu | ôn nhu | dịu dàng | |
| mòshēngrén | mạch sinh nhân | người lạ | |
| zàihu | tại hồ | để tâm, quan tâm | |
| chūxīn | sơ tâm | tâm nguyện ban đầu |
Nhiều từ trong bảng nằm trong nhóm từ cảm xúc. Bài từ vựng cảm xúc tiếng Trung có thêm các từ như vui, giận, lo lắng để bạn tự viết câu của mình.
Lưu ý khi dùng câu tiếng Trung để đăng
- Chọn một kiểu chữ: giản thể (Trung Quốc đại lục) hoặc phồn thể (Đài Loan, Hồng Kông). Trộn hai kiểu trong một câu trông rất lạ với người bản ngữ.
- Dùng dấu câu toàn khổ của tiếng Trung (,。!?) thay cho dấu phẩy, dấu chấm kiểu Latin.
- Câu thơ cổ nên ghi tên tác giả. Một số câu lan truyền trên mạng bị gán nhầm cho Khổng Tử hay Lỗ Tấn, nên tra lại trước khi ghi nguồn.
- Khi chép pinyin, giữ dấu thanh. Viết "wo ai ni" không dấu thì người học sau không biết đọc thanh nào.
Câu hỏi thường gặp
Câu tiếng Trung buồn ngắn nào dễ thuộc nhất?
Câu (Xīn lèi, bù xiǎng shuōhuà, "Lòng mệt, chẳng muốn nói gì") chỉ có sáu chữ, toàn chữ cơ bản người mới học đã gặp. Câu 笑着笑着,就哭了 cũng ngắn và luyện được cấu trúc V着V着.
Câu thơ cổ có đọc bằng pinyin hiện đại được không?
Được. Người Trung Quốc ngày nay đọc thơ Đường, thơ Tống bằng tiếng phổ thông. Chỉ một số chữ cổ có cách đọc riêng, sách giáo khoa thường chú thích ngay dưới bài.
Có nên học tiếng Trung qua câu hay không?
Nên dùng như phần bổ sung. Học thuộc một câu bạn thích, ví dụ 不怕慢,就怕停, giúp nhớ từ và cấu trúc lâu hơn. Nhưng câu thơ cổ dùng ngữ pháp văn ngôn, khác tiếng nói hằng ngày, nên người mới học chỉ nên thuộc vài câu nổi tiếng.
