Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung xuất nhập cảnh: visa, tờ khai và câu hỏi ở cửa khẩu

Admin
9 phút đọc39 lượt xem
Nội dung bài viết

Hai từ quan trọng nhất khi qua cửa khẩu Trung Quốc là (hùzhào, hộ chiếu) và (qiānzhèng, thị thực, visa). Nhập cảnh là (rùjìng), xuất cảnh là (chūjìng), gộp lại thành (chūrùjìng). Ở cửa khẩu bạn gặp hai lực lượng: (biānjiǎn, biên phòng, kiểm tra giấy tờ) và (hǎiguān, hải quan, kiểm tra hành lý). Câu biên phòng hỏi nhiều nhất là (nǐ lái Zhōngguó zuò shénme, bạn sang Trung Quốc làm gì?).

Bài này dành cho người đi công tác, du lịch, thăm thân. Nội dung đi theo thứ tự thực tế: chuẩn bị hồ sơ visa, điền đơn, xếp hàng ở quầy biên phòng, qua hải quan. Từ vựng về khai báo hàng hoá, thuế và mã HS cho dân xuất nhập khẩu nằm ở bài từ vựng tiếng Trung hải quan.

Từ vựng giấy tờ và hồ sơ visa

TừPinyinNghĩa
hùzhàohộ chiếu
qiānzhèngthị thực, visa
qiānzhèng shēnqǐngbiǎođơn xin visa
shēnqǐngrénngười nộp đơn
zhàopiànảnh
yāoqǐnghánthư mời
jīpiào yùdìngdānxác nhận đặt vé máy bay
wǎngfǎn jīpiàové khứ hồi
jiǔdiàn yùdìngdānxác nhận đặt phòng khách sạn
xíngchéngdānlịch trình
zàizhí zhèngmínggiấy xác nhận đang làm việc
yínháng liúshuǐsao kê ngân hàng
yǒuxiàoqīthời hạn hiệu lực
tíngliúqīthời gian được lưu trú
rùjìng cìshùsố lần nhập cảnh
, , yí cì, liǎng cì, duō cìmột lần / hai lần / nhiều lần
dàshǐguǎnđại sứ quán
lǐngshìguǎnlãnh sự quán
qiānzhèng zhōngxīntrung tâm tiếp nhận hồ sơ visa
jùqiānbị từ chối visa

Hai từ người mới hay nhầm: là khoảng thời gian visa còn dùng được để nhập cảnh, còn là số ngày bạn được ở lại sau mỗi lần nhập cảnh. Một visa có thể còn hiệu lực vài tháng nhưng mỗi lần nhập cảnh chỉ được ở một số ngày nhất định. Bạn cần đọc cả hai dòng trên tem visa.

Tên các loại visa Trung Quốc

Visa Trung Quốc được ký hiệu bằng chữ cái Latinh. Biết tên tiếng Trung của loại visa giúp bạn đọc đúng đơn và trả lời đúng khi được hỏi mục đích chuyến đi.

Ký hiệuTên tiếng TrungPinyinDành cho
Llǚyóu qiānzhèngdu lịch
Mshāngwù qiānzhèngcông tác, thương mại
Ffǎngwèn qiānzhèngtrao đổi, khảo sát, giao lưu
Zgōngzuò qiānzhèngđi làm việc
Xxuéxí qiānzhèngdu học
Q, tuánjù qiānzhèng, tànqīn qiānzhèngđoàn tụ, thăm người thân là công dân Trung Quốc
Ssīrén shìwù qiānzhèngthăm người thân là người nước ngoài đang ở Trung Quốc
Gguòjìng qiānzhèngquá cảnh

Điều kiện, lệ phí và thời gian xét duyệt của từng loại thay đổi theo từng giai đoạn. Bạn nên xem trực tiếp trang của đại sứ quán, lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam trước khi nộp. Nếu đi học dài hạn, bài du học Trung Quốc cần HSK mấy nói thêm về hồ sơ visa X.

Các ô trên đơn visa và tờ khai nhập cảnh

Đơn visa và tờ khai nhập cảnh (nếu được phát) thường có song ngữ Trung Anh. Bảng dưới giúp bạn nhận ra từng ô.

Chữ trên đơnPinyinĐiền gì
xìnghọ
míngtên
xìngbiégiới tính: (nam), (nữ)
chūshēng rìqīngày sinh
guójíquốc tịch: (Yuènán)
hùzhào hàomǎsố hộ chiếu
qiānzhèng hàomǎsố visa
qiānfādìnơi cấp
zhíyènghề nghiệp
gōngzuò dānwèinơi làm việc
hūnyīn zhuàngkuàngtình trạng hôn nhân
hángbānhàosố hiệu chuyến bay
rùjìng shìyóumục đích nhập cảnh
zài Huá zhùzhǐđịa chỉ ở Trung Quốc
jǐnjí liánxìrénngười liên hệ khẩn cấp
běnrén qiānmíngchữ ký người khai

Mục đích nhập cảnh thường có ô để đánh dấu: (lǚyóu, du lịch), (shāngwù, thương mại), (tànqīn fǎngyǒu, thăm người thân, bạn bè), (xuéxí, học tập), (gōngzuò, làm việc). Họ và tên ghi giống hệt trên hộ chiếu.

Từ vựng ở cửa khẩu

TừPinyinNghĩa
kǒu'àncửa khẩu
lùlù kǒu'àncửa khẩu đường bộ
biānfáng jiǎncházhàntrạm kiểm soát biên phòng
wàiguórén tōngdàolối đi dành cho người nước ngoài
Zhōngguó gōngmín tōngdàolối đi dành cho công dân Trung Quốc
páiduìxếp hàng
huángxiànvạch vàng (đứng chờ sau vạch)
zhǐwénvân tay
shèxiàngtóucamera
gàizhāngđóng dấu
rùjìngzhāngdấu nhập cảnh
xínglihành lý
xínglixiāngva li
shēnbàokhai báo
shēnbào tōngdàolối có hàng cần khai báo
wú shēnbào tōngdàolối không có hàng cần khai báo
ānjiǎnkiểm tra an ninh

Người Việt đi đường bộ thường qua ba cửa khẩu quen thuộc. Tên tiếng Trung của chúng hay xuất hiện trên vé xe và biển chỉ dẫn: (Yǒuyìguān, Hữu Nghị Quan, đối diện cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn), (Hékǒu, Hà Khẩu, đối diện Lào Cai), (Dōngxīng, Đông Hưng, đối diện Móng Cái).

Câu biên phòng hay hỏi và cách trả lời

Câu hỏi thường ngắn. Bạn chỉ cần trả lời ngắn, đúng sự thật và khớp với loại visa.

Câu hỏiPinyinNghĩa
qǐng chūshì hùzhàoXin xuất trình hộ chiếu.
nǐ lái Zhōngguó zuò shénmeBạn sang Trung Quốc làm gì?
nǐ dǎsuàn dāi duōjiǔBạn định ở bao lâu?
nǐ zhù zài nǎrBạn ở đâu?
nǐ shì dì-yī cì lái Zhōngguó maBạn sang Trung Quốc lần đầu à?
yǒu huíchéng jīpiào maCó vé chiều về không?
nǐ yí gè rén lái de maBạn đi một mình à?
qǐng bǎ shǒuzhǐ fàng zài zhèlǐXin đặt ngón tay vào đây.
qǐng kàn shèxiàngtóuXin nhìn vào camera.
qǐng zhāixià màozi hé yǎnjìngXin bỏ mũ và kính ra.

Câu trả lời mẫu:

  • (wǒ lái lǚyóu, tôi sang du lịch)
  • (wǒ lái chūchāi, cānjiā yí gè zhǎnhuì, tôi đi công tác, dự một hội chợ)
  • (wǒ lái kàn péngyou, tôi sang thăm bạn)
  • (wǒ dāi yí gè xīngqī, tôi ở một tuần)
  • (wǒ zhù zài jiǔdiàn, zhè shì yùdìngdān, tôi ở khách sạn, đây là xác nhận đặt phòng)
  • (yǒu, zhè shì wǒ de huíchéng jīpiào, có, đây là vé về của tôi)

Câu "ở bao lâu" dùng cấu trúc thời lượng đứng sau động từ: 待一个星期, 住五天. Nếu chưa chắc vị trí của thời lượng trong câu, xem bài bổ ngữ thời lượng tiếng Trung.

Câu hải quan hay hỏi

CâuPinyinNghĩa
yǒu méiyǒu xūyào shēnbào de dōngxiCó gì cần khai báo không?
qǐng bǎ xíngli fàng shàngláiXin đặt hành lý lên.
qǐng dǎkāi xínglixiāngXin mở va li.
zhè shì shénmeĐây là cái gì?
dàile duōshao xiànjīnMang theo bao nhiêu tiền mặt?
méiyǒu xūyào shēnbào deKhông có gì cần khai báo.
zhè shì wǒ zìjǐ yòng deĐây là đồ tôi dùng cá nhân.
zhè shì sòng péngyou de lǐwùĐây là quà tặng bạn.

Quy định về tiền mặt, thực phẩm tươi, thuốc mang theo có thể thay đổi, nên trước chuyến đi hãy xem thông báo của cơ quan hải quan Trung Quốc. Nếu không chắc một món có phải khai báo hay không, đi lối khai báo và hỏi trực tiếp là cách an toàn.

Câu cứu nguy khi không nghe kịp

  • (duìbuqǐ, wǒ tīng bu dǒng, xin lỗi, tôi nghe không hiểu)
  • (kěyǐ shuō màn yìdiǎn ma, nói chậm một chút được không ạ?)
  • (wǒ huì shuō yìdiǎnr Zhōngwén, tôi nói được một chút tiếng Trung)
  • (qǐngwèn, wàiguórén zài nǎr páiduì, xin hỏi người nước ngoài xếp hàng ở đâu?)
  • (wǒ de xíngli diū le, hành lý của tôi bị thất lạc)

Sau khi qua cửa khẩu, những tình huống như đổi tiền, đi taxi, nhận phòng có trong bài từ vựng tiếng Trung chủ đề du lịch.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Nói . Câu này nghe cứng. Người Trung nói đơn giản
  2. Nhầm 签证 (qiānzhèng, visa) với 签名 (qiānmíng, chữ ký). Hai từ cùng chữ 签 nhưng nghĩa khác.
  3. Viết tên mình sang chữ Hán trên đơn. Ô họ tên phải ghi đúng chữ Latinh như trong hộ chiếu, nếu không thông tin sẽ lệch với giấy tờ.
  4. Trả lời dài, kể nhiều hơn câu hỏi. Ở quầy biên phòng, câu ngắn và rõ giúp mọi việc nhanh hơn.
  5. Đọc 行李 thành hánglǐ. Đúng là xíngli, chữ 行 ở đây đọc xíng.

Câu hỏi thường gặp

Visa tiếng Trung là gì?

Visa là (qiānzhèng). Xin visa là (bàn qiānzhèng) hoặc (shēnqǐng qiānzhèng). Gia hạn visa là (qiānzhèng yánqī).

Có cần nói tiếng Trung khi qua cửa khẩu không?

Không bắt buộc. Ở sân bay lớn, nhân viên thường dùng được câu tiếng Anh đơn giản. Nhưng ở cửa khẩu đường bộ, biết vài câu trong bài này giúp bạn hiểu yêu cầu nhanh và trả lời đúng ý.

边检 và 海关 khác nhau thế nào?

kiểm tra người: hộ chiếu, visa, vân tay, đóng dấu. kiểm tra hàng: hành lý, tiền mặt, hàng hoá cần khai báo. Thông thường bạn qua biên phòng trước, lấy hành lý rồi mới qua hải quan.

Xuất nhập cảnh tiếng Trung viết thế nào?

(chūrùjìng). Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gọi là (chūrùjìng guǎnlǐjú).