Từ vựng tiếng Trung xuất nhập cảnh: visa, tờ khai và câu hỏi ở cửa khẩu
Nội dung bài viết
Hai từ quan trọng nhất khi qua cửa khẩu Trung Quốc là (hùzhào, hộ chiếu) và (qiānzhèng, thị thực, visa). Nhập cảnh là (rùjìng), xuất cảnh là (chūjìng), gộp lại thành (chūrùjìng). Ở cửa khẩu bạn gặp hai lực lượng: (biānjiǎn, biên phòng, kiểm tra giấy tờ) và (hǎiguān, hải quan, kiểm tra hành lý). Câu biên phòng hỏi nhiều nhất là (nǐ lái Zhōngguó zuò shénme, bạn sang Trung Quốc làm gì?).
Bài này dành cho người đi công tác, du lịch, thăm thân. Nội dung đi theo thứ tự thực tế: chuẩn bị hồ sơ visa, điền đơn, xếp hàng ở quầy biên phòng, qua hải quan. Từ vựng về khai báo hàng hoá, thuế và mã HS cho dân xuất nhập khẩu nằm ở bài từ vựng tiếng Trung hải quan.
Từ vựng giấy tờ và hồ sơ visa
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| hùzhào | hộ chiếu | |
| qiānzhèng | thị thực, visa | |
| qiānzhèng shēnqǐngbiǎo | đơn xin visa | |
| shēnqǐngrén | người nộp đơn | |
| zhàopiàn | ảnh | |
| yāoqǐnghán | thư mời | |
| jīpiào yùdìngdān | xác nhận đặt vé máy bay | |
| wǎngfǎn jīpiào | vé khứ hồi | |
| jiǔdiàn yùdìngdān | xác nhận đặt phòng khách sạn | |
| xíngchéngdān | lịch trình | |
| zàizhí zhèngmíng | giấy xác nhận đang làm việc | |
| yínháng liúshuǐ | sao kê ngân hàng | |
| yǒuxiàoqī | thời hạn hiệu lực | |
| tíngliúqī | thời gian được lưu trú | |
| rùjìng cìshù | số lần nhập cảnh | |
| , , | yí cì, liǎng cì, duō cì | một lần / hai lần / nhiều lần |
| dàshǐguǎn | đại sứ quán | |
| lǐngshìguǎn | lãnh sự quán | |
| qiānzhèng zhōngxīn | trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa | |
| jùqiān | bị từ chối visa |
Hai từ người mới hay nhầm: là khoảng thời gian visa còn dùng được để nhập cảnh, còn là số ngày bạn được ở lại sau mỗi lần nhập cảnh. Một visa có thể còn hiệu lực vài tháng nhưng mỗi lần nhập cảnh chỉ được ở một số ngày nhất định. Bạn cần đọc cả hai dòng trên tem visa.
Tên các loại visa Trung Quốc
Visa Trung Quốc được ký hiệu bằng chữ cái Latinh. Biết tên tiếng Trung của loại visa giúp bạn đọc đúng đơn và trả lời đúng khi được hỏi mục đích chuyến đi.
| Ký hiệu | Tên tiếng Trung | Pinyin | Dành cho |
|---|---|---|---|
| L | lǚyóu qiānzhèng | du lịch | |
| M | shāngwù qiānzhèng | công tác, thương mại | |
| F | fǎngwèn qiānzhèng | trao đổi, khảo sát, giao lưu | |
| Z | gōngzuò qiānzhèng | đi làm việc | |
| X | xuéxí qiānzhèng | du học | |
| Q | , | tuánjù qiānzhèng, tànqīn qiānzhèng | đoàn tụ, thăm người thân là công dân Trung Quốc |
| S | sīrén shìwù qiānzhèng | thăm người thân là người nước ngoài đang ở Trung Quốc | |
| G | guòjìng qiānzhèng | quá cảnh |
Điều kiện, lệ phí và thời gian xét duyệt của từng loại thay đổi theo từng giai đoạn. Bạn nên xem trực tiếp trang của đại sứ quán, lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam trước khi nộp. Nếu đi học dài hạn, bài du học Trung Quốc cần HSK mấy nói thêm về hồ sơ visa X.
Các ô trên đơn visa và tờ khai nhập cảnh
Đơn visa và tờ khai nhập cảnh (nếu được phát) thường có song ngữ Trung Anh. Bảng dưới giúp bạn nhận ra từng ô.
| Chữ trên đơn | Pinyin | Điền gì |
|---|---|---|
| xìng | họ | |
| míng | tên | |
| xìngbié | giới tính: (nam), (nữ) | |
| chūshēng rìqī | ngày sinh | |
| guójí | quốc tịch: (Yuènán) | |
| hùzhào hàomǎ | số hộ chiếu | |
| qiānzhèng hàomǎ | số visa | |
| qiānfādì | nơi cấp | |
| zhíyè | nghề nghiệp | |
| gōngzuò dānwèi | nơi làm việc | |
| hūnyīn zhuàngkuàng | tình trạng hôn nhân | |
| hángbānhào | số hiệu chuyến bay | |
| rùjìng shìyóu | mục đích nhập cảnh | |
| zài Huá zhùzhǐ | địa chỉ ở Trung Quốc | |
| jǐnjí liánxìrén | người liên hệ khẩn cấp | |
| běnrén qiānmíng | chữ ký người khai |
Mục đích nhập cảnh thường có ô để đánh dấu: (lǚyóu, du lịch), (shāngwù, thương mại), (tànqīn fǎngyǒu, thăm người thân, bạn bè), (xuéxí, học tập), (gōngzuò, làm việc). Họ và tên ghi giống hệt trên hộ chiếu.
Từ vựng ở cửa khẩu
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| kǒu'àn | cửa khẩu | |
| lùlù kǒu'àn | cửa khẩu đường bộ | |
| biānfáng jiǎncházhàn | trạm kiểm soát biên phòng | |
| wàiguórén tōngdào | lối đi dành cho người nước ngoài | |
| Zhōngguó gōngmín tōngdào | lối đi dành cho công dân Trung Quốc | |
| páiduì | xếp hàng | |
| huángxiàn | vạch vàng (đứng chờ sau vạch) | |
| zhǐwén | vân tay | |
| shèxiàngtóu | camera | |
| gàizhāng | đóng dấu | |
| rùjìngzhāng | dấu nhập cảnh | |
| xíngli | hành lý | |
| xínglixiāng | va li | |
| shēnbào | khai báo | |
| shēnbào tōngdào | lối có hàng cần khai báo | |
| wú shēnbào tōngdào | lối không có hàng cần khai báo | |
| ānjiǎn | kiểm tra an ninh |
Người Việt đi đường bộ thường qua ba cửa khẩu quen thuộc. Tên tiếng Trung của chúng hay xuất hiện trên vé xe và biển chỉ dẫn: (Yǒuyìguān, Hữu Nghị Quan, đối diện cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn), (Hékǒu, Hà Khẩu, đối diện Lào Cai), (Dōngxīng, Đông Hưng, đối diện Móng Cái).
Câu biên phòng hay hỏi và cách trả lời
Câu hỏi thường ngắn. Bạn chỉ cần trả lời ngắn, đúng sự thật và khớp với loại visa.
| Câu hỏi | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| qǐng chūshì hùzhào | Xin xuất trình hộ chiếu. | |
| nǐ lái Zhōngguó zuò shénme | Bạn sang Trung Quốc làm gì? | |
| nǐ dǎsuàn dāi duōjiǔ | Bạn định ở bao lâu? | |
| nǐ zhù zài nǎr | Bạn ở đâu? | |
| nǐ shì dì-yī cì lái Zhōngguó ma | Bạn sang Trung Quốc lần đầu à? | |
| yǒu huíchéng jīpiào ma | Có vé chiều về không? | |
| nǐ yí gè rén lái de ma | Bạn đi một mình à? | |
| qǐng bǎ shǒuzhǐ fàng zài zhèlǐ | Xin đặt ngón tay vào đây. | |
| qǐng kàn shèxiàngtóu | Xin nhìn vào camera. | |
| qǐng zhāixià màozi hé yǎnjìng | Xin bỏ mũ và kính ra. |
Câu trả lời mẫu:
- (wǒ lái lǚyóu, tôi sang du lịch)
- (wǒ lái chūchāi, cānjiā yí gè zhǎnhuì, tôi đi công tác, dự một hội chợ)
- (wǒ lái kàn péngyou, tôi sang thăm bạn)
- (wǒ dāi yí gè xīngqī, tôi ở một tuần)
- (wǒ zhù zài jiǔdiàn, zhè shì yùdìngdān, tôi ở khách sạn, đây là xác nhận đặt phòng)
- (yǒu, zhè shì wǒ de huíchéng jīpiào, có, đây là vé về của tôi)
Câu "ở bao lâu" dùng cấu trúc thời lượng đứng sau động từ: 待一个星期, 住五天. Nếu chưa chắc vị trí của thời lượng trong câu, xem bài bổ ngữ thời lượng tiếng Trung.
Câu hải quan hay hỏi
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yǒu méiyǒu xūyào shēnbào de dōngxi | Có gì cần khai báo không? | |
| qǐng bǎ xíngli fàng shànglái | Xin đặt hành lý lên. | |
| qǐng dǎkāi xínglixiāng | Xin mở va li. | |
| zhè shì shénme | Đây là cái gì? | |
| dàile duōshao xiànjīn | Mang theo bao nhiêu tiền mặt? | |
| méiyǒu xūyào shēnbào de | Không có gì cần khai báo. | |
| zhè shì wǒ zìjǐ yòng de | Đây là đồ tôi dùng cá nhân. | |
| zhè shì sòng péngyou de lǐwù | Đây là quà tặng bạn. |
Quy định về tiền mặt, thực phẩm tươi, thuốc mang theo có thể thay đổi, nên trước chuyến đi hãy xem thông báo của cơ quan hải quan Trung Quốc. Nếu không chắc một món có phải khai báo hay không, đi lối khai báo và hỏi trực tiếp là cách an toàn.
Câu cứu nguy khi không nghe kịp
- (duìbuqǐ, wǒ tīng bu dǒng, xin lỗi, tôi nghe không hiểu)
- (kěyǐ shuō màn yìdiǎn ma, nói chậm một chút được không ạ?)
- (wǒ huì shuō yìdiǎnr Zhōngwén, tôi nói được một chút tiếng Trung)
- (qǐngwèn, wàiguórén zài nǎr páiduì, xin hỏi người nước ngoài xếp hàng ở đâu?)
- (wǒ de xíngli diū le, hành lý của tôi bị thất lạc)
Sau khi qua cửa khẩu, những tình huống như đổi tiền, đi taxi, nhận phòng có trong bài từ vựng tiếng Trung chủ đề du lịch.
Lỗi người Việt hay mắc
- Nói . Câu này nghe cứng. Người Trung nói đơn giản
- Nhầm 签证 (qiānzhèng, visa) với 签名 (qiānmíng, chữ ký). Hai từ cùng chữ 签 nhưng nghĩa khác.
- Viết tên mình sang chữ Hán trên đơn. Ô họ tên phải ghi đúng chữ Latinh như trong hộ chiếu, nếu không thông tin sẽ lệch với giấy tờ.
- Trả lời dài, kể nhiều hơn câu hỏi. Ở quầy biên phòng, câu ngắn và rõ giúp mọi việc nhanh hơn.
- Đọc 行李 thành hánglǐ. Đúng là xíngli, chữ 行 ở đây đọc xíng.
Câu hỏi thường gặp
Visa tiếng Trung là gì?
Visa là (qiānzhèng). Xin visa là (bàn qiānzhèng) hoặc (shēnqǐng qiānzhèng). Gia hạn visa là (qiānzhèng yánqī).
Có cần nói tiếng Trung khi qua cửa khẩu không?
Không bắt buộc. Ở sân bay lớn, nhân viên thường dùng được câu tiếng Anh đơn giản. Nhưng ở cửa khẩu đường bộ, biết vài câu trong bài này giúp bạn hiểu yêu cầu nhanh và trả lời đúng ý.
边检 và 海关 khác nhau thế nào?
kiểm tra người: hộ chiếu, visa, vân tay, đóng dấu. kiểm tra hàng: hành lý, tiền mặt, hàng hoá cần khai báo. Thông thường bạn qua biên phòng trước, lấy hành lý rồi mới qua hải quan.
Xuất nhập cảnh tiếng Trung viết thế nào?
(chūrùjìng). Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gọi là (chūrùjìng guǎnlǐjú).