Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung hải quan: tờ khai, mã HS, thuế và kiểm hoá

Admin
9 phút đọc51 lượt xem
Nội dung bài viết

Hải quan tiếng Trung là (hǎiguān), khai hải quan là (bàoguān), thông quan là (qīngguān). Tờ khai hải quan là (bàoguāndān) và mã HS là (hǎiguān biānmǎ) (cũng gọi ). Câu bạn sẽ hỏi đại lý khai báo nhiều nhất là (bàoguān xūyào nǎxiē zīliào?, "khai hải quan cần những hồ sơ gì?"). Bài này đi sâu vào phần thủ tục: các ô trên tờ khai, cách khai tên hàng và mã HS, các loại thuế, kiểm hoá, giấy chứng nhận xuất xứ và câu giao tiếp với đại lý hải quan.

Nếu bạn cần bức tranh cả lô hàng từ báo giá tới giao hàng, đọc trước bài từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu. Bài đó có phần hải quan cơ bản, bài này là phần mở rộng cho người trực tiếp làm thủ tục.

Cơ quan, người và nơi làm thủ tục

Chữ HánPinyinNghĩaHán Việt
hǎiguānhải quanhải quan
Hǎiguān ZǒngshǔTổng cục Hải quan Trung Quốchải quan tổng thự
guānyuáncán bộ hải quanquan viên
bàoguānhángđại lý làm thủ tục hải quanbáo quan hàng
bàoguānyuánnhân viên khai báo hải quanbáo quan viên
shōufāhuòrénngười xuất khẩu, nhập khẩu (bên gửi, bên nhận)thu phát hoá nhân
kǒu'àncửa khẩukhẩu ngạn
jiānguǎnqūkhu vực giám sát hải quangiám quản khu
bǎoshuìqūkhu ngoại quan, khu bảo thuếbảo thuế khu
bǎoshuìcāngkho ngoại quanbảo thuế thương
jiǎnyàn jiǎnyìkiểm nghiệm, kiểm dịchkiểm nghiệm kiểm dịch
biānjiǎnkiểm soát biên phòng (kiểm tra người)biên kiểm

Âm Hán Việt giúp rất nhiều ở mảng này: là hải quan, là quan thuế, là nguyên sản địa, là tẩu tư (buôn lậu). Nhớ âm Hán Việt trước, bạn sẽ đoán nghĩa được phần lớn từ trên tờ khai. Một lưu ý về bộ máy: từ năm 2018, công tác kiểm nghiệm, kiểm dịch hàng xuất nhập cảnh của Trung Quốc đã nhập vào hải quan, nên đối tác vẫn hay nói hay nhưng người làm là hải quan.

Các ô trên tờ khai hải quan 报关单

Tờ khai của Trung Quốc có hai mẫu: (jìnkǒu huòwù bàoguāndān, "tờ khai hàng nhập khẩu") và (chūkǒu huòwù bàoguāndān, "tờ khai hàng xuất khẩu"). Tên vài ô đổi theo chiều hàng, nhưng phần lớn giống nhau. Bảng dưới là những ô bạn sẽ được đại lý hỏi để điền.

Tên ôPinyinNghĩa và cách điền
jìngnèi shōufāhuòréndoanh nghiệp xuất nhập khẩu phía Trung Quốc
jìngwài shōuhuòrénngười nhận ở nước ngoài (tờ khai xuất)
jìngwài fāhuòrénngười gửi ở nước ngoài (tờ khai nhập)
shēnbào dānwèiđơn vị đứng khai, thường là đại lý
yùnshū fāngshìphương thức vận tải: đường biển, đường bộ, hàng không...
yùnshū gōngjù míngchēngtên tàu, chuyến bay, biển số xe
tíyùndānhàosố vận đơn
jiānguǎn fāngshìloại hình (thương mại thông thường, gia công...)
yìbān màoyìkinh doanh thông thường
zhēngmiǎn xìngzhìtính chất thu, miễn thuế
màoyìguónước giao dịch
qǐyùnguónước hàng khởi hành (tờ khai nhập)
yùndǐguónước hàng đến (tờ khai xuất)
chéngjiāo fāngshìđiều kiện giao hàng: FOB, CIF...
yùnfèicước vận chuyển
bǎofèiphí bảo hiểm
jiànshùsố kiện
bāozhuāng zhǒnglèiloại bao bì: thùng carton, pallet, bao...
máozhòngtrọng lượng cả bì (kg)
jìngzhòngtrọng lượng tịnh (kg)
shāngpǐn biānhàomã số hàng hoá (mã HS)
shāngpǐn míngchēng jí guīgé xínghàotên hàng, quy cách, model
shùliàng jí dānwèisố lượng và đơn vị tính
dānjiàđơn giá
zǒngjiàtổng giá
bìzhìloại tiền
yuánchǎnguónước xuất xứ
zuìzhōng mùdìguónước đến cuối cùng

Ô dễ khai sai nhất là . Ô này phải khớp với hoá đơn, packing list, và đủ các yếu tố hải quan yêu cầu cho từng mã hàng.

Mã HS và cách khai tên hàng

Chữ HánPinyinNghĩa
hǎiguān biānmǎmã HS
shāngpǐn biānmǎmã hàng hoá
guīlèiphân loại hàng hoá (áp mã)
guīlèi cuòwùáp mã sai
shēnbào yàosùcác yếu tố bắt buộc phải khai
pǐnmíngtên hàng
pǐnpáinhãn hiệu
xínghàomodel, mã sản phẩm
guīgéquy cách
cáizhìchất liệu
chéngfènthành phần
yòngtúcông dụng

Mã HS dùng chung 6 số đầu theo hệ thống quốc tế. Sau đó mỗi nước chi tiết thêm: Việt Nam dùng mã 8 số, Trung Quốc dùng mã 10 số. Vì vậy mã bên Trung Quốc gửi sang chỉ nên dùng để tham khảo 6 số đầu, không chép nguyên vào tờ khai Việt Nam. Khi hỏi, bạn có thể nói (zhège chǎnpǐn de hǎiguān biānmǎ qián liù wèi shì duōshao?, "sáu số đầu mã HS của sản phẩm này là gì?").

Với , hải quan muốn biết hàng làm bằng gì, dùng để làm gì, nhãn hiệu, model. Một dòng khai tốt kiểu: (cáizhì: mián bǎi fēn zhī bǎi; yòngtú: rìcháng chuānzhuó; pǐnpái: wú, "chất liệu: 100% cotton; công dụng: mặc hằng ngày; nhãn hiệu: không có").

Thuế và các khoản phải nộp

Chữ HánPinyinNghĩa
guānshuìthuế nhập khẩu, thuế quan
jìnkǒu guānshuìthuế nhập khẩu
chūkǒu guānshuìthuế xuất khẩu
zēngzhíshuìthuế giá trị gia tăng
xiāofèishuìthuế tiêu thụ đặc biệt
fǎnqīngxiāoshuìthuế chống bán phá giá
shuìlǜthuế suất
xiédìng shuìlǜthuế suất ưu đãi theo hiệp định
zuìhuìguó shuìlǜthuế suất tối huệ quốc (MFN)
wánshuì jiàgétrị giá tính thuế
shuìdāngiấy báo thuế, biên lai thuế
jiǎoshuìnộp thuế
bǔshuìnộp bổ sung thuế
tuìshuìhoàn thuế
jiǎnmiǎnshuìgiảm, miễn thuế
zhìnàjīntiền chậm nộp
fákuǎntiền phạt
bǎozhèngjīntiền đặt cọc, bảo lãnh

Chữ có hai cách đọc. Trong , (huìlǜ, tỷ giá) hay (xiàolǜ, hiệu suất), nó đọc là lǜ. Âm shuài chỉ gặp trong vài từ như (shuàilǐng, dẫn dắt). Nói chuyện thuế thì cứ đọc lǜ.

Kiểm hoá, thông quan và các sự cố

Chữ HánPinyinNghĩa
shēnbàokhai báo
shěndānkiểm tra hồ sơ
cháyànkiểm hoá
jījiǎnsoi chiếu bằng máy
réngōng cháyànkiểm hoá thủ công
kāixiāng cháyànmở container, mở thùng kiểm
chōujiǎnkiểm tra xác suất
fàngxíngcho hàng đi, thông quan
kòuhuògiữ hàng
gǎidānsửa tờ khai
shāndānhuỷ tờ khai
tuìyùntái xuất, trả hàng về
dībàokhai thấp giá
mánbàokhai man, khai thiếu
zǒusībuôn lậu

Hải quan Việt Nam phân luồng xanh, vàng, đỏ. Đối tác Trung Quốc chưa chắc quen cách gọi này. Khi giải thích, bạn nói kiểu mô tả: (lǜsè tōngdào, zhíjiē fàngxíng, "luồng xanh, cho đi luôn"), (huángsè tōngdào, yào shěndān, "luồng vàng, phải kiểm hồ sơ"), (hóngsè tōngdào, yào cháyàn huòwù, "luồng đỏ, phải kiểm hàng").

Chứng từ, giấy phép và C/O form E

Chữ HánPinyinNghĩa
yuánchǎndìzhènggiấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
shāngyè fāpiàohoá đơn thương mại
zhuāngxiāngdānphiếu đóng gói (packing list)
hétonghợp đồng
tídānvận đơn đường biển
bàoguān wěituōshūgiấy uỷ quyền khai hải quan
jìnkǒu xǔkězhènggiấy phép nhập khẩu
chūkǒu xǔkězhènggiấy phép xuất khẩu
zhíwù jiǎnyì zhèngshūgiấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
wèishēng zhèngshūgiấy chứng nhận vệ sinh
zhōngwén biāoqiānnhãn phụ tiếng Trung

Hàng giữa Việt Nam và Trung Quốc thường đi kèm C/O mẫu E, dùng theo Hiệp định thương mại tự do ASEAN, Trung Quốc. Đối tác Trung Quốc gọi thẳng là hoặc (Zhōngguó Dōngméng yuánchǎndìzhèng, "C/O Trung Quốc, ASEAN"). Có C/O hợp lệ thì hàng được hưởng , nên câu (yǒu Form E ma?, "có C/O form E không?") là câu nên hỏi ngay khi chốt đơn. Hàng thực phẩm nhập vào Trung Quốc còn hay bị hỏi .

Câu giao tiếp với đại lý hải quan

  • (bàoguān xūyào nǎxiē zīliào?, "Khai hải quan cần những hồ sơ gì?")
  • (qǐng bǎ fāpiào hé zhuāngxiāngdān fā gěi wǒ., "Gửi tôi hoá đơn và packing list nhé.")
  • (zhè pī huò de hǎiguān biānmǎ shì duōshao?, "Lô hàng này mã HS là bao nhiêu?")
  • (guānshuì hé zēngzhíshuì yígòng duōshao?, "Thuế nhập khẩu với VAT tổng cộng bao nhiêu?")
  • (shuìdān chūlái le ma?, "Có giấy báo thuế chưa?")
  • (zhè piào huò bèi cháyàn le, yào wǎn yì liǎng tiān., "Lô này bị kiểm hoá, sẽ chậm một hai ngày.")
  • (hǎiguān shuō pǐnmíng shēnbào bù qīngchu, yào bǔ zīliào., "Hải quan nói tên hàng khai không rõ, phải bổ sung hồ sơ.")
  • (shēnbào jiàgé tài dī, hǎiguān yāoqiú bǔshuì., "Giá khai thấp quá, hải quan yêu cầu nộp bổ sung thuế.")
  • (bàoguāndān yào gǎidān, fèiyòng shéi chū?, "Tờ khai phải sửa, phí ai chịu?")
  • (shénme shíhou néng fàngxíng?, "Khi nào hàng được thông quan?")

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng và lẫn lộn. là khai báo nói chung, dùng cả cho thuế, cho hành lý. chỉ việc khai với hải quan. Bạn sẽ thấy trên tờ khai, còn trong giao tiếp người ta nói .
  • Hiểu là "phóng hành". Âm Hán Việt đúng, nhưng nghĩa thực tế là hải quan đã cho hàng ra khỏi khu giám sát. Có rồi mới kéo hàng được.
  • Viết tên hàng chung chung. Khai (pèijiàn, linh kiện) mà không nói linh kiện của máy gì, chất liệu gì, là lý do hay gặp khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
  • Đọc thành zhāyàn. Đúng là cháyàn, thanh 2 rồi thanh 4.

Câu hỏi thường gặp

Hải quan tiếng Trung là gì?

Hải quan là (hǎiguān). Làm thủ tục hải quan là (bàoguān), thông quan là (qīngguān).

Tờ khai hải quan tiếng Trung là gì?

Tờ khai hải quan là (bàoguāndān). Tờ khai nhập khẩu là , tờ khai xuất khẩu là .

Mã HS tiếng Trung nói thế nào?

Nói (hǎiguān biānmǎ) hoặc . Áp mã cho hàng là (guīlèi).

Thông quan và khai báo khác nhau thế nào?

là bước khai, là kết quả: hàng đã xong thủ tục và thuế. Giữa hai bước có thể có và . Phần vận chuyển trước và sau hải quan có trong bài từ vựng tiếng Trung logistics.