Từ vựng tiếng Trung hải quan: tờ khai, mã HS, thuế và kiểm hoá
Nội dung bài viết
Hải quan tiếng Trung là (hǎiguān), khai hải quan là (bàoguān), thông quan là (qīngguān). Tờ khai hải quan là (bàoguāndān) và mã HS là (hǎiguān biānmǎ) (cũng gọi ). Câu bạn sẽ hỏi đại lý khai báo nhiều nhất là (bàoguān xūyào nǎxiē zīliào?, "khai hải quan cần những hồ sơ gì?"). Bài này đi sâu vào phần thủ tục: các ô trên tờ khai, cách khai tên hàng và mã HS, các loại thuế, kiểm hoá, giấy chứng nhận xuất xứ và câu giao tiếp với đại lý hải quan.
Nếu bạn cần bức tranh cả lô hàng từ báo giá tới giao hàng, đọc trước bài từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu. Bài đó có phần hải quan cơ bản, bài này là phần mở rộng cho người trực tiếp làm thủ tục.
Cơ quan, người và nơi làm thủ tục
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| hǎiguān | hải quan | hải quan | |
| Hǎiguān Zǒngshǔ | Tổng cục Hải quan Trung Quốc | hải quan tổng thự | |
| guānyuán | cán bộ hải quan | quan viên | |
| bàoguānháng | đại lý làm thủ tục hải quan | báo quan hàng | |
| bàoguānyuán | nhân viên khai báo hải quan | báo quan viên | |
| shōufāhuòrén | người xuất khẩu, nhập khẩu (bên gửi, bên nhận) | thu phát hoá nhân | |
| kǒu'àn | cửa khẩu | khẩu ngạn | |
| jiānguǎnqū | khu vực giám sát hải quan | giám quản khu | |
| bǎoshuìqū | khu ngoại quan, khu bảo thuế | bảo thuế khu | |
| bǎoshuìcāng | kho ngoại quan | bảo thuế thương | |
| jiǎnyàn jiǎnyì | kiểm nghiệm, kiểm dịch | kiểm nghiệm kiểm dịch | |
| biānjiǎn | kiểm soát biên phòng (kiểm tra người) | biên kiểm |
Âm Hán Việt giúp rất nhiều ở mảng này: là hải quan, là quan thuế, là nguyên sản địa, là tẩu tư (buôn lậu). Nhớ âm Hán Việt trước, bạn sẽ đoán nghĩa được phần lớn từ trên tờ khai. Một lưu ý về bộ máy: từ năm 2018, công tác kiểm nghiệm, kiểm dịch hàng xuất nhập cảnh của Trung Quốc đã nhập vào hải quan, nên đối tác vẫn hay nói hay nhưng người làm là hải quan.
Các ô trên tờ khai hải quan 报关单
Tờ khai của Trung Quốc có hai mẫu: (jìnkǒu huòwù bàoguāndān, "tờ khai hàng nhập khẩu") và (chūkǒu huòwù bàoguāndān, "tờ khai hàng xuất khẩu"). Tên vài ô đổi theo chiều hàng, nhưng phần lớn giống nhau. Bảng dưới là những ô bạn sẽ được đại lý hỏi để điền.
| Tên ô | Pinyin | Nghĩa và cách điền |
|---|---|---|
| jìngnèi shōufāhuòrén | doanh nghiệp xuất nhập khẩu phía Trung Quốc | |
| jìngwài shōuhuòrén | người nhận ở nước ngoài (tờ khai xuất) | |
| jìngwài fāhuòrén | người gửi ở nước ngoài (tờ khai nhập) | |
| shēnbào dānwèi | đơn vị đứng khai, thường là đại lý | |
| yùnshū fāngshì | phương thức vận tải: đường biển, đường bộ, hàng không... | |
| yùnshū gōngjù míngchēng | tên tàu, chuyến bay, biển số xe | |
| tíyùndānhào | số vận đơn | |
| jiānguǎn fāngshì | loại hình (thương mại thông thường, gia công...) | |
| yìbān màoyì | kinh doanh thông thường | |
| zhēngmiǎn xìngzhì | tính chất thu, miễn thuế | |
| màoyìguó | nước giao dịch | |
| qǐyùnguó | nước hàng khởi hành (tờ khai nhập) | |
| yùndǐguó | nước hàng đến (tờ khai xuất) | |
| chéngjiāo fāngshì | điều kiện giao hàng: FOB, CIF... | |
| yùnfèi | cước vận chuyển | |
| bǎofèi | phí bảo hiểm | |
| jiànshù | số kiện | |
| bāozhuāng zhǒnglèi | loại bao bì: thùng carton, pallet, bao... | |
| máozhòng | trọng lượng cả bì (kg) | |
| jìngzhòng | trọng lượng tịnh (kg) | |
| shāngpǐn biānhào | mã số hàng hoá (mã HS) | |
| shāngpǐn míngchēng jí guīgé xínghào | tên hàng, quy cách, model | |
| shùliàng jí dānwèi | số lượng và đơn vị tính | |
| dānjià | đơn giá | |
| zǒngjià | tổng giá | |
| bìzhì | loại tiền | |
| yuánchǎnguó | nước xuất xứ | |
| zuìzhōng mùdìguó | nước đến cuối cùng |
Ô dễ khai sai nhất là . Ô này phải khớp với hoá đơn, packing list, và đủ các yếu tố hải quan yêu cầu cho từng mã hàng.
Mã HS và cách khai tên hàng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| hǎiguān biānmǎ | mã HS | |
| shāngpǐn biānmǎ | mã hàng hoá | |
| guīlèi | phân loại hàng hoá (áp mã) | |
| guīlèi cuòwù | áp mã sai | |
| shēnbào yàosù | các yếu tố bắt buộc phải khai | |
| pǐnmíng | tên hàng | |
| pǐnpái | nhãn hiệu | |
| xínghào | model, mã sản phẩm | |
| guīgé | quy cách | |
| cáizhì | chất liệu | |
| chéngfèn | thành phần | |
| yòngtú | công dụng |
Mã HS dùng chung 6 số đầu theo hệ thống quốc tế. Sau đó mỗi nước chi tiết thêm: Việt Nam dùng mã 8 số, Trung Quốc dùng mã 10 số. Vì vậy mã bên Trung Quốc gửi sang chỉ nên dùng để tham khảo 6 số đầu, không chép nguyên vào tờ khai Việt Nam. Khi hỏi, bạn có thể nói (zhège chǎnpǐn de hǎiguān biānmǎ qián liù wèi shì duōshao?, "sáu số đầu mã HS của sản phẩm này là gì?").
Với , hải quan muốn biết hàng làm bằng gì, dùng để làm gì, nhãn hiệu, model. Một dòng khai tốt kiểu: (cáizhì: mián bǎi fēn zhī bǎi; yòngtú: rìcháng chuānzhuó; pǐnpái: wú, "chất liệu: 100% cotton; công dụng: mặc hằng ngày; nhãn hiệu: không có").
Thuế và các khoản phải nộp
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| guānshuì | thuế nhập khẩu, thuế quan | |
| jìnkǒu guānshuì | thuế nhập khẩu | |
| chūkǒu guānshuì | thuế xuất khẩu | |
| zēngzhíshuì | thuế giá trị gia tăng | |
| xiāofèishuì | thuế tiêu thụ đặc biệt | |
| fǎnqīngxiāoshuì | thuế chống bán phá giá | |
| shuìlǜ | thuế suất | |
| xiédìng shuìlǜ | thuế suất ưu đãi theo hiệp định | |
| zuìhuìguó shuìlǜ | thuế suất tối huệ quốc (MFN) | |
| wánshuì jiàgé | trị giá tính thuế | |
| shuìdān | giấy báo thuế, biên lai thuế | |
| jiǎoshuì | nộp thuế | |
| bǔshuì | nộp bổ sung thuế | |
| tuìshuì | hoàn thuế | |
| jiǎnmiǎnshuì | giảm, miễn thuế | |
| zhìnàjīn | tiền chậm nộp | |
| fákuǎn | tiền phạt | |
| bǎozhèngjīn | tiền đặt cọc, bảo lãnh |
Chữ có hai cách đọc. Trong , (huìlǜ, tỷ giá) hay (xiàolǜ, hiệu suất), nó đọc là lǜ. Âm shuài chỉ gặp trong vài từ như (shuàilǐng, dẫn dắt). Nói chuyện thuế thì cứ đọc lǜ.
Kiểm hoá, thông quan và các sự cố
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shēnbào | khai báo | |
| shěndān | kiểm tra hồ sơ | |
| cháyàn | kiểm hoá | |
| jījiǎn | soi chiếu bằng máy | |
| réngōng cháyàn | kiểm hoá thủ công | |
| kāixiāng cháyàn | mở container, mở thùng kiểm | |
| chōujiǎn | kiểm tra xác suất | |
| fàngxíng | cho hàng đi, thông quan | |
| kòuhuò | giữ hàng | |
| gǎidān | sửa tờ khai | |
| shāndān | huỷ tờ khai | |
| tuìyùn | tái xuất, trả hàng về | |
| dībào | khai thấp giá | |
| mánbào | khai man, khai thiếu | |
| zǒusī | buôn lậu |
Hải quan Việt Nam phân luồng xanh, vàng, đỏ. Đối tác Trung Quốc chưa chắc quen cách gọi này. Khi giải thích, bạn nói kiểu mô tả: (lǜsè tōngdào, zhíjiē fàngxíng, "luồng xanh, cho đi luôn"), (huángsè tōngdào, yào shěndān, "luồng vàng, phải kiểm hồ sơ"), (hóngsè tōngdào, yào cháyàn huòwù, "luồng đỏ, phải kiểm hàng").
Chứng từ, giấy phép và C/O form E
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yuánchǎndìzhèng | giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) | |
| shāngyè fāpiào | hoá đơn thương mại | |
| zhuāngxiāngdān | phiếu đóng gói (packing list) | |
| hétong | hợp đồng | |
| tídān | vận đơn đường biển | |
| bàoguān wěituōshū | giấy uỷ quyền khai hải quan | |
| jìnkǒu xǔkězhèng | giấy phép nhập khẩu | |
| chūkǒu xǔkězhèng | giấy phép xuất khẩu | |
| zhíwù jiǎnyì zhèngshū | giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật | |
| wèishēng zhèngshū | giấy chứng nhận vệ sinh | |
| zhōngwén biāoqiān | nhãn phụ tiếng Trung |
Hàng giữa Việt Nam và Trung Quốc thường đi kèm C/O mẫu E, dùng theo Hiệp định thương mại tự do ASEAN, Trung Quốc. Đối tác Trung Quốc gọi thẳng là hoặc (Zhōngguó Dōngméng yuánchǎndìzhèng, "C/O Trung Quốc, ASEAN"). Có C/O hợp lệ thì hàng được hưởng , nên câu (yǒu Form E ma?, "có C/O form E không?") là câu nên hỏi ngay khi chốt đơn. Hàng thực phẩm nhập vào Trung Quốc còn hay bị hỏi .
Câu giao tiếp với đại lý hải quan
- (bàoguān xūyào nǎxiē zīliào?, "Khai hải quan cần những hồ sơ gì?")
- (qǐng bǎ fāpiào hé zhuāngxiāngdān fā gěi wǒ., "Gửi tôi hoá đơn và packing list nhé.")
- (zhè pī huò de hǎiguān biānmǎ shì duōshao?, "Lô hàng này mã HS là bao nhiêu?")
- (guānshuì hé zēngzhíshuì yígòng duōshao?, "Thuế nhập khẩu với VAT tổng cộng bao nhiêu?")
- (shuìdān chūlái le ma?, "Có giấy báo thuế chưa?")
- (zhè piào huò bèi cháyàn le, yào wǎn yì liǎng tiān., "Lô này bị kiểm hoá, sẽ chậm một hai ngày.")
- (hǎiguān shuō pǐnmíng shēnbào bù qīngchu, yào bǔ zīliào., "Hải quan nói tên hàng khai không rõ, phải bổ sung hồ sơ.")
- (shēnbào jiàgé tài dī, hǎiguān yāoqiú bǔshuì., "Giá khai thấp quá, hải quan yêu cầu nộp bổ sung thuế.")
- (bàoguāndān yào gǎidān, fèiyòng shéi chū?, "Tờ khai phải sửa, phí ai chịu?")
- (shénme shíhou néng fàngxíng?, "Khi nào hàng được thông quan?")
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng và lẫn lộn. là khai báo nói chung, dùng cả cho thuế, cho hành lý. chỉ việc khai với hải quan. Bạn sẽ thấy trên tờ khai, còn trong giao tiếp người ta nói .
- Hiểu là "phóng hành". Âm Hán Việt đúng, nhưng nghĩa thực tế là hải quan đã cho hàng ra khỏi khu giám sát. Có rồi mới kéo hàng được.
- Viết tên hàng chung chung. Khai (pèijiàn, linh kiện) mà không nói linh kiện của máy gì, chất liệu gì, là lý do hay gặp khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
- Đọc thành zhāyàn. Đúng là cháyàn, thanh 2 rồi thanh 4.
Câu hỏi thường gặp
Hải quan tiếng Trung là gì?
Hải quan là (hǎiguān). Làm thủ tục hải quan là (bàoguān), thông quan là (qīngguān).
Tờ khai hải quan tiếng Trung là gì?
Tờ khai hải quan là (bàoguāndān). Tờ khai nhập khẩu là , tờ khai xuất khẩu là .
Mã HS tiếng Trung nói thế nào?
Nói (hǎiguān biānmǎ) hoặc . Áp mã cho hàng là (guīlèi).
Thông quan và khai báo khác nhau thế nào?
là bước khai, là kết quả: hàng đã xong thủ tục và thuế. Giữa hai bước có thể có và . Phần vận chuyển trước và sau hải quan có trong bài từ vựng tiếng Trung logistics.