Từ vựng tiếng Trung logistics: vận đơn, cước, container và theo dõi đơn
Nội dung bài viết
Logistics tiếng Trung là (wùliú), vận chuyển là (yùnshū), cước vận chuyển là (yùnfèi), mã vận đơn là (yùndānhào), còn container trong giao tiếp hằng ngày gọi là (guì). Câu nghe nhiều nhất trong nghề có lẽ là (máfan fā yíxià yùndānhào, "phiền anh gửi giúp mã vận đơn"). Bài này đi theo việc vận hành hằng ngày của người làm vận chuyển Trung Việt: chọn tuyến, tính cước, đặt container, theo dõi đơn và xử lý hàng chậm, hàng hỏng.
Phần chứng từ, Incoterms và thủ tục ngoại thương đã có trong bài từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu. Từ nhập kho, xuất kho, kiểm kê nằm ở bài từ vựng kho hàng. Ở đây chỉ nhắc lại vài từ chung khi cần cho câu mẫu.
Các bên trong một chuyến hàng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| wùliú gōngsī | công ty logistics | |
| fāhuòrén | người gửi hàng | |
| shōuhuòrén | người nhận hàng | |
| chéngyùnrén | đơn vị vận chuyển, nhà vận tải (carrier) | |
| huòdài | công ty giao nhận (forwarder) | |
| kuàidì | chuyển phát nhanh | |
| kuàidìyuán | nhân viên giao hàng chuyển phát | |
| sījī | tài xế | |
| diàodù | điều độ, người điều xe | |
| kèfú | chăm sóc khách hàng | |
| wùliú zhuānxiàn | tuyến vận chuyển chuyên tuyến | |
| Zhōng Yuè zhuānxiàn | tuyến chuyên Trung Quốc, Việt Nam | |
| wǎngdiǎn | điểm gửi nhận, bưu cục | |
| fēnbō zhōngxīn | trung tâm phân loại, chia chọn | |
| zhōngzhuǎn | trung chuyển | |
| shíxiào | thời gian giao hàng cam kết |
là từ người Việt hay bỏ sót. Khi hỏi (shíxiào duō jiǔ?, "bao lâu thì tới?"), đối tác sẽ hiểu bạn hỏi số ngày vận chuyển của tuyến đó. Trong tin nhắn với chủ xe, gần như luôn chỉ tuyến xe chạy cố định giữa hai thành phố, ví dụ Quảng Châu đi Hà Nội.
Vận đơn và mã theo dõi
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yùndān | vận đơn, phiếu gửi hàng (đường bộ, chuyển phát) | |
| yùndānhào | mã vận đơn | |
| kuàidì dānhào | mã đơn chuyển phát | |
| wùliú dānhào | mã theo dõi đơn hàng | |
| tídān | vận đơn đường biển (B/L) | |
| tídānhào | số vận đơn đường biển | |
| zhèngběn tídān | vận đơn gốc | |
| diànfàng | điện giao hàng (telex release) | |
| kōngyùndān | vận đơn hàng không (AWB) | |
| guìhào | số container | |
| fēngtiáohào | số chì niêm phong (seal) | |
| miàndān | tem dán trên kiện hàng chuyển phát |
và đều dịch là vận đơn nhưng dùng ở hai chỗ khác nhau. dùng cho hàng đi xe, đi chuyển phát, đi đường sắt. gắn với hàng đi biển và có giá trị như chứng từ sở hữu hàng, nên mất bản gốc là chuyện lớn. Khi đối tác hỏi (tídān chū le ma?, "đã phát hành vận đơn chưa?"), họ đang hỏi về lô hàng đường biển.
Cước phí và cách tính cước
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yùnfèi | cước vận chuyển | |
| bàojià | báo giá | |
| jìfèi zhòngliàng | trọng lượng tính cước | |
| shízhòng | trọng lượng thực | |
| tǐjīzhòng | trọng lượng quy đổi theo thể tích | |
| zhònghuò | hàng nặng | |
| pàohuò | hàng nhẹ cồng kềnh | |
| àn gōngjīn | tính theo kg | |
| àn fāng | tính theo mét khối | |
| shǒuzhòng | khối lượng đầu (mức cân đầu tiên) | |
| xùzhòng | khối lượng tiếp theo | |
| fùjiāfèi | phụ phí | |
| rányóu fùjiāfèi | phụ phí nhiên liệu | |
| piānyuǎn fùjiāfèi | phụ phí vùng xa | |
| bǎojià | khai giá để được bảo hiểm | |
| dàofù | người nhận trả cước | |
| jìfù | người gửi trả cước | |
| yuèjié | thanh toán gộp cuối tháng | |
| bāoshuì | trọn gói thuế | |
| tíhuòfèi | phí lấy hàng | |
| sònghuòfèi | phí giao hàng |
Hàng nhẹ mà cồng kềnh như gấu bông, đồ nhựa rỗng được gọi là . Nhà xe sẽ tính theo khối hoặc theo , lấy số nào lớn hơn. Với chuyển phát, thể tích (cm) thường được chia cho một hệ số như 5000 hoặc 6000, mỗi hãng một con số, nên hãy hỏi (tǐjīzhòng zěnme suàn?, "trọng lượng thể tích tính thế nào?") trước khi chốt giá.
Chữ trong là mét khối, nói tắt của (lìfāngmǐ). Người mới hay đọc Hán Việt thành "phương" rồi không hiểu đối tác đang báo giá theo đơn vị gì.
Container và đường biển
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jízhuāngxiāng | container (văn viết) | |
| huòguì | container (văn nói) | |
| zhěngguì | hàng nguyên container (FCL) | |
| pīnxiāng | hàng ghép, hàng lẻ đường biển (LCL) | |
| èrshí chǐ guì | container 20 feet | |
| sìshí chǐ gāoguì | container 40 feet cao | |
| lěngguì | container lạnh | |
| kāidǐngguì | container mở nóc | |
| dìngcāng | đặt chỗ trên tàu (booking) | |
| cāngwèi | chỗ trên tàu | |
| chuán gōngsī | hãng tàu | |
| chuánqī | lịch tàu | |
| kāichuán | tàu chạy | |
| jiéguān | hạn chót khai báo, cắt máng | |
| tíguì | lấy vỏ container | |
| zhuāngguì | đóng hàng vào container | |
| chāiguì | rút hàng khỏi container | |
| huánguì | trả vỏ container | |
| tuōchē | xe kéo container | |
| duīchǎng | bãi container | |
| mǎtóu | cảng, bến | |
| qǐyùngǎng | cảng đi | |
| mùdìgǎng | cảng đến | |
| zhōngzhuǎngǎng | cảng chuyển tải | |
| shuǎiguì | container bị rớt khỏi chuyến tàu đã đặt | |
| miǎnguìqī | thời gian miễn phí lưu container | |
| zhìgǎngfèi | phí lưu container tại cảng (demurrage) | |
| zhìxiāngfèi | phí lưu vỏ container (detention) |
Một vòng container đường biển đọc theo thứ tự: , , , , , tới rồi và . Thuộc chuỗi này, bạn đọc tin nhắn của hãng tàu sẽ biết ngay lô hàng đang kẹt ở bước nào. Tiền phát sinh hay nằm ở cuối chuỗi: quá mà chưa trả vỏ thì bắt đầu tính .
Đường bộ, đường sắt và hàng không
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| lùyùn | vận chuyển đường bộ | |
| hǎiyùn | vận chuyển đường biển | |
| kōngyùn | vận chuyển hàng không | |
| tiělù yùnshū | vận chuyển đường sắt | |
| bānliè | tàu hàng chạy theo lịch cố định | |
| huòchē | xe tải | |
| zhěngchē | thuê nguyên xe (FTL) | |
| língdān | hàng lẻ đi ghép xe (LTL) | |
| lěngliàn | chuỗi lạnh | |
| duōshì liányùn | vận tải đa phương thức | |
| mén dào mén | giao tận nơi, từ kho tới kho | |
| sònghuò shàngmén | giao hàng tận nhà | |
| zìtí | khách tự đến lấy | |
| kǒu'àn | cửa khẩu | |
| guòjìng | qua biên giới, quá cảnh |
Hàng từ Trung Quốc về Việt Nam theo đường bộ thường đi qua các cửa khẩu vùng Quảng Tây, Vân Nam. Một câu hỏi chuẩn khi chọn tuyến: (zhè piào huò zǒu hǎiyùn háishì lùyùn?, "lô này đi đường biển hay đường bộ?"). Chú ý lượng từ (piào): dân logistics dùng nó để đếm lô hàng, đọc thanh 4.
Trạng thái đơn trên trang theo dõi
Khi tra (chá wùliú, "xem hành trình đơn") trên trang của hãng chuyển phát Trung Quốc, bạn sẽ gặp các dòng trạng thái dưới đây. Thứ tự trong bảng là thứ tự một đơn bình thường đi qua.
| Trạng thái | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yǐ xiàdān | đã tạo đơn | |
| yǐ lǎnshōu | bên vận chuyển đã nhận hàng | |
| yǐ fāchū | hàng đã rời điểm gửi | |
| yùnshū zhōng | đang vận chuyển | |
| dàodá zhuǎnyùn zhōngxīn | đã tới trung tâm trung chuyển | |
| qīngguān zhōng | đang làm thủ tục hải quan | |
| pàisòng zhōng | đang giao hàng | |
| dài qǔjiàn | chờ người nhận tới lấy | |
| yǐ qiānshōu | đã ký nhận | |
| jùshōu | người nhận từ chối nhận | |
| tuìhuí | hàng bị hoàn lại người gửi | |
| wèntíjiàn | đơn có vấn đề, cần xử lý |
là bước lấy hàng từ người gửi. Đơn hiện mấy ngày mà chưa lên nghĩa là người bán chưa giao hàng cho hãng vận chuyển, chưa phải lỗi của hãng.
Hàng chậm, mất, hỏng: từ để khiếu nại
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yánwù | chậm trễ | |
| wùliú xìnxī bù gēngxīn | thông tin vận chuyển không cập nhật | |
| diūjiàn | mất hàng | |
| shǎojiàn | thiếu kiện | |
| pòsǔn | hư hỏng, vỡ | |
| shòucháo | bị ẩm | |
| cuòfā | gửi nhầm | |
| kāixiāng yànhuò | mở thùng kiểm hàng | |
| pāizhào liúzhèng | chụp ảnh làm bằng chứng | |
| tóusù | khiếu nại | |
| lǐpéi | giải quyết bồi thường | |
| péicháng | bồi thường |
Câu mẫu khi làm việc với nhà xe, hãng tàu
- (Guǎngzhōu dào Hénèi lùyùn jǐ tiān néng dào?, "Từ Quảng Châu về Hà Nội đi đường bộ mấy ngày thì tới?")
- (yùnfèi àn gōngjīn suàn háishì àn fāng suàn?, "Cước tính theo kg hay theo khối?")
- (qǐng gěi wǒ yí ge mén dào mén de bàojià, bāoshuì., "Cho tôi báo giá giao tận nơi, trọn gói thuế.")
- (máfan fā yíxià yùndānhào, wǒ chá yíxià wùliú., "Phiền gửi mã vận đơn, tôi tra hành trình.")
- (wùliú xìnxī sān tiān méi gēngxīn le., "Thông tin vận chuyển ba ngày rồi không cập nhật.")
- (zhège guì shénme shíhou kěyǐ tí?, "Khi nào lấy được container này?")
- (chuánqī tuīchí le, yùjì xià zhōuwǔ kāichuán., "Lịch tàu lùi rồi, dự kiến thứ sáu tuần sau tàu chạy.")
- (wǒmen bèi shuǎiguì le, yào děng xià yì bān chuán., "Hàng mình bị rớt tàu, phải chờ chuyến sau.")
- (miǎnguìqī shì jǐ tiān?, "Được miễn phí lưu container mấy ngày?")
- (shōuhuò shí yǒu liǎng xiāng pòsǔn, zěnme lǐpéi?, "Lúc nhận có hai thùng bị hỏng, bồi thường thế nào?")
Đoạn chat mẫu: hỏi hàng đi xe về Hà Nội
- Khách: (nǐ hǎo, wǒ yǒu yí piào huò cóng Dōngguǎn fā Hénèi, dàgài sān ge fāng, zǒu lùyùn yào duōshao qián?, "Chào anh, tôi có một lô từ Đông Quản đi Hà Nội, khoảng ba khối, đi đường bộ hết bao nhiêu?")
- Nhà xe: (shì pàohuò háishì zhònghuò? dàgài duō zhòng?, "Hàng nhẹ hay hàng nặng? Nặng khoảng bao nhiêu?")
- Khách: (shì yīfu, wǔbǎi gōngjīn zuǒyòu., "Quần áo, khoảng năm trăm kg.")
- Nhà xe: (nà àn fāng suàn. wǒmen de chē měi tiān fā, shíxiào wǔ dào qī tiān, sònghuò shàngmén., "Vậy tính theo khối. Xe bên tôi chạy hằng ngày, năm đến bảy ngày tới, giao tận nơi.")
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng cho mọi thứ. là vận tải nói chung, hay dùng trong văn viết. Khi nhắn với nhà xe, người ta nói (fāhuò, gửi hàng đi) hoặc : là đi đường biển.
- Đếm lô hàng bằng . Nói nghe đúng nghề hơn . Đếm container dùng , đếm thùng dùng .
- Ký nhận trước, kiểm sau. Trạng thái hiện lên nghĩa là bạn đã nhận đủ và đúng. Hàng có dấu hỏng thì và trước khi ký, sau đó mới đòi .
- Đọc sai thanh của . Đúng là wùliú, thanh 4 rồi thanh 2. Người mới hay đọc phẳng cả hai âm, đối tác nghe như một từ khác.
- Nhầm với . Cả hai là hàng lẻ đi ghép, nhưng dùng cho container đường biển, còn dùng cho xe tải đường bộ.
Câu hỏi thường gặp
Logistics tiếng Trung là gì?
Logistics là (wùliú), công ty logistics là (wùliú gōngsī). Người làm giao nhận, forwarder gọi là (huòdài).
Vận chuyển tiếng Trung nói thế nào?
Văn viết dùng (yùnshū). Văn nói khi gửi hàng dùng (fāhuò), giao hàng là (sònghuò), chuyển phát nhanh là (kuàidì).
Mã vận đơn tiếng Trung là gì?
Hàng chuyển phát, hàng đi xe dùng (yùndānhào) hoặc (kuàidì dānhào). Hàng đi biển có (tídānhào) và số container (guìhào).
Hàng lẻ tiếng Trung gọi là gì?
Hàng lẻ đi biển là (pīnxiāng), hàng lẻ đi xe tải là (língdān). Hàng nguyên container là (zhěngguì), thuê nguyên xe là (zhěngchē). Nếu bạn lo cả khâu khai báo, xem tiếp bài từ vựng tiếng Trung hải quan.