Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung logistics: vận đơn, cước, container và theo dõi đơn

Admin
9 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Logistics tiếng Trung là (wùliú), vận chuyển là (yùnshū), cước vận chuyển là (yùnfèi), mã vận đơn là (yùndānhào), còn container trong giao tiếp hằng ngày gọi là (guì). Câu nghe nhiều nhất trong nghề có lẽ là (máfan fā yíxià yùndānhào, "phiền anh gửi giúp mã vận đơn"). Bài này đi theo việc vận hành hằng ngày của người làm vận chuyển Trung Việt: chọn tuyến, tính cước, đặt container, theo dõi đơn và xử lý hàng chậm, hàng hỏng.

Phần chứng từ, Incoterms và thủ tục ngoại thương đã có trong bài từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu. Từ nhập kho, xuất kho, kiểm kê nằm ở bài từ vựng kho hàng. Ở đây chỉ nhắc lại vài từ chung khi cần cho câu mẫu.

Các bên trong một chuyến hàng

Chữ HánPinyinNghĩa
wùliú gōngsīcông ty logistics
fāhuòrénngười gửi hàng
shōuhuòrénngười nhận hàng
chéngyùnrénđơn vị vận chuyển, nhà vận tải (carrier)
huòdàicông ty giao nhận (forwarder)
kuàidìchuyển phát nhanh
kuàidìyuánnhân viên giao hàng chuyển phát
sījītài xế
diàodùđiều độ, người điều xe
kèfúchăm sóc khách hàng
wùliú zhuānxiàntuyến vận chuyển chuyên tuyến
Zhōng Yuè zhuānxiàntuyến chuyên Trung Quốc, Việt Nam
wǎngdiǎnđiểm gửi nhận, bưu cục
fēnbō zhōngxīntrung tâm phân loại, chia chọn
zhōngzhuǎntrung chuyển
shíxiàothời gian giao hàng cam kết

là từ người Việt hay bỏ sót. Khi hỏi (shíxiào duō jiǔ?, "bao lâu thì tới?"), đối tác sẽ hiểu bạn hỏi số ngày vận chuyển của tuyến đó. Trong tin nhắn với chủ xe, gần như luôn chỉ tuyến xe chạy cố định giữa hai thành phố, ví dụ Quảng Châu đi Hà Nội.

Vận đơn và mã theo dõi

Chữ HánPinyinNghĩa
yùndānvận đơn, phiếu gửi hàng (đường bộ, chuyển phát)
yùndānhàomã vận đơn
kuàidì dānhàomã đơn chuyển phát
wùliú dānhàomã theo dõi đơn hàng
tídānvận đơn đường biển (B/L)
tídānhàosố vận đơn đường biển
zhèngběn tídānvận đơn gốc
diànfàngđiện giao hàng (telex release)
kōngyùndānvận đơn hàng không (AWB)
guìhàosố container
fēngtiáohàosố chì niêm phong (seal)
miàndāntem dán trên kiện hàng chuyển phát

và đều dịch là vận đơn nhưng dùng ở hai chỗ khác nhau. dùng cho hàng đi xe, đi chuyển phát, đi đường sắt. gắn với hàng đi biển và có giá trị như chứng từ sở hữu hàng, nên mất bản gốc là chuyện lớn. Khi đối tác hỏi (tídān chū le ma?, "đã phát hành vận đơn chưa?"), họ đang hỏi về lô hàng đường biển.

Cước phí và cách tính cước

Chữ HánPinyinNghĩa
yùnfèicước vận chuyển
bàojiàbáo giá
jìfèi zhòngliàngtrọng lượng tính cước
shízhòngtrọng lượng thực
tǐjīzhòngtrọng lượng quy đổi theo thể tích
zhònghuòhàng nặng
pàohuòhàng nhẹ cồng kềnh
àn gōngjīntính theo kg
àn fāngtính theo mét khối
shǒuzhòngkhối lượng đầu (mức cân đầu tiên)
xùzhòngkhối lượng tiếp theo
fùjiāfèiphụ phí
rányóu fùjiāfèiphụ phí nhiên liệu
piānyuǎn fùjiāfèiphụ phí vùng xa
bǎojiàkhai giá để được bảo hiểm
dàofùngười nhận trả cước
jìfùngười gửi trả cước
yuèjiéthanh toán gộp cuối tháng
bāoshuìtrọn gói thuế
tíhuòfèiphí lấy hàng
sònghuòfèiphí giao hàng

Hàng nhẹ mà cồng kềnh như gấu bông, đồ nhựa rỗng được gọi là . Nhà xe sẽ tính theo khối hoặc theo , lấy số nào lớn hơn. Với chuyển phát, thể tích (cm) thường được chia cho một hệ số như 5000 hoặc 6000, mỗi hãng một con số, nên hãy hỏi (tǐjīzhòng zěnme suàn?, "trọng lượng thể tích tính thế nào?") trước khi chốt giá.

Chữ trong là mét khối, nói tắt của (lìfāngmǐ). Người mới hay đọc Hán Việt thành "phương" rồi không hiểu đối tác đang báo giá theo đơn vị gì.

Container và đường biển

Chữ HánPinyinNghĩa
jízhuāngxiāngcontainer (văn viết)
huòguìcontainer (văn nói)
zhěngguìhàng nguyên container (FCL)
pīnxiānghàng ghép, hàng lẻ đường biển (LCL)
èrshí chǐ guìcontainer 20 feet
sìshí chǐ gāoguìcontainer 40 feet cao
lěngguìcontainer lạnh
kāidǐngguìcontainer mở nóc
dìngcāngđặt chỗ trên tàu (booking)
cāngwèichỗ trên tàu
chuán gōngsīhãng tàu
chuánqīlịch tàu
kāichuántàu chạy
jiéguānhạn chót khai báo, cắt máng
tíguìlấy vỏ container
zhuāngguìđóng hàng vào container
chāiguìrút hàng khỏi container
huánguìtrả vỏ container
tuōchēxe kéo container
duīchǎngbãi container
mǎtóucảng, bến
qǐyùngǎngcảng đi
mùdìgǎngcảng đến
zhōngzhuǎngǎngcảng chuyển tải
shuǎiguìcontainer bị rớt khỏi chuyến tàu đã đặt
miǎnguìqīthời gian miễn phí lưu container
zhìgǎngfèiphí lưu container tại cảng (demurrage)
zhìxiāngfèiphí lưu vỏ container (detention)

Một vòng container đường biển đọc theo thứ tự: , , , , , tới rồi và . Thuộc chuỗi này, bạn đọc tin nhắn của hãng tàu sẽ biết ngay lô hàng đang kẹt ở bước nào. Tiền phát sinh hay nằm ở cuối chuỗi: quá mà chưa trả vỏ thì bắt đầu tính .

Đường bộ, đường sắt và hàng không

Chữ HánPinyinNghĩa
lùyùnvận chuyển đường bộ
hǎiyùnvận chuyển đường biển
kōngyùnvận chuyển hàng không
tiělù yùnshūvận chuyển đường sắt
bānliètàu hàng chạy theo lịch cố định
huòchēxe tải
zhěngchēthuê nguyên xe (FTL)
língdānhàng lẻ đi ghép xe (LTL)
lěngliànchuỗi lạnh
duōshì liányùnvận tải đa phương thức
mén dào méngiao tận nơi, từ kho tới kho
sònghuò shàngméngiao hàng tận nhà
zìtíkhách tự đến lấy
kǒu'àncửa khẩu
guòjìngqua biên giới, quá cảnh

Hàng từ Trung Quốc về Việt Nam theo đường bộ thường đi qua các cửa khẩu vùng Quảng Tây, Vân Nam. Một câu hỏi chuẩn khi chọn tuyến: (zhè piào huò zǒu hǎiyùn háishì lùyùn?, "lô này đi đường biển hay đường bộ?"). Chú ý lượng từ (piào): dân logistics dùng nó để đếm lô hàng, đọc thanh 4.

Trạng thái đơn trên trang theo dõi

Khi tra (chá wùliú, "xem hành trình đơn") trên trang của hãng chuyển phát Trung Quốc, bạn sẽ gặp các dòng trạng thái dưới đây. Thứ tự trong bảng là thứ tự một đơn bình thường đi qua.

Trạng tháiPinyinNghĩa
yǐ xiàdānđã tạo đơn
yǐ lǎnshōubên vận chuyển đã nhận hàng
yǐ fāchūhàng đã rời điểm gửi
yùnshū zhōngđang vận chuyển
dàodá zhuǎnyùn zhōngxīnđã tới trung tâm trung chuyển
qīngguān zhōngđang làm thủ tục hải quan
pàisòng zhōngđang giao hàng
dài qǔjiànchờ người nhận tới lấy
yǐ qiānshōuđã ký nhận
jùshōungười nhận từ chối nhận
tuìhuíhàng bị hoàn lại người gửi
wèntíjiànđơn có vấn đề, cần xử lý

là bước lấy hàng từ người gửi. Đơn hiện mấy ngày mà chưa lên nghĩa là người bán chưa giao hàng cho hãng vận chuyển, chưa phải lỗi của hãng.

Hàng chậm, mất, hỏng: từ để khiếu nại

Chữ HánPinyinNghĩa
yánwùchậm trễ
wùliú xìnxī bù gēngxīnthông tin vận chuyển không cập nhật
diūjiànmất hàng
shǎojiànthiếu kiện
pòsǔnhư hỏng, vỡ
shòucháobị ẩm
cuòfāgửi nhầm
kāixiāng yànhuòmở thùng kiểm hàng
pāizhào liúzhèngchụp ảnh làm bằng chứng
tóusùkhiếu nại
lǐpéigiải quyết bồi thường
péichángbồi thường

Câu mẫu khi làm việc với nhà xe, hãng tàu

  • (Guǎngzhōu dào Hénèi lùyùn jǐ tiān néng dào?, "Từ Quảng Châu về Hà Nội đi đường bộ mấy ngày thì tới?")
  • (yùnfèi àn gōngjīn suàn háishì àn fāng suàn?, "Cước tính theo kg hay theo khối?")
  • (qǐng gěi wǒ yí ge mén dào mén de bàojià, bāoshuì., "Cho tôi báo giá giao tận nơi, trọn gói thuế.")
  • (máfan fā yíxià yùndānhào, wǒ chá yíxià wùliú., "Phiền gửi mã vận đơn, tôi tra hành trình.")
  • (wùliú xìnxī sān tiān méi gēngxīn le., "Thông tin vận chuyển ba ngày rồi không cập nhật.")
  • (zhège guì shénme shíhou kěyǐ tí?, "Khi nào lấy được container này?")
  • (chuánqī tuīchí le, yùjì xià zhōuwǔ kāichuán., "Lịch tàu lùi rồi, dự kiến thứ sáu tuần sau tàu chạy.")
  • (wǒmen bèi shuǎiguì le, yào děng xià yì bān chuán., "Hàng mình bị rớt tàu, phải chờ chuyến sau.")
  • (miǎnguìqī shì jǐ tiān?, "Được miễn phí lưu container mấy ngày?")
  • (shōuhuò shí yǒu liǎng xiāng pòsǔn, zěnme lǐpéi?, "Lúc nhận có hai thùng bị hỏng, bồi thường thế nào?")

Đoạn chat mẫu: hỏi hàng đi xe về Hà Nội

  • Khách: (nǐ hǎo, wǒ yǒu yí piào huò cóng Dōngguǎn fā Hénèi, dàgài sān ge fāng, zǒu lùyùn yào duōshao qián?, "Chào anh, tôi có một lô từ Đông Quản đi Hà Nội, khoảng ba khối, đi đường bộ hết bao nhiêu?")
  • Nhà xe: (shì pàohuò háishì zhònghuò? dàgài duō zhòng?, "Hàng nhẹ hay hàng nặng? Nặng khoảng bao nhiêu?")
  • Khách: (shì yīfu, wǔbǎi gōngjīn zuǒyòu., "Quần áo, khoảng năm trăm kg.")
  • Nhà xe: (nà àn fāng suàn. wǒmen de chē měi tiān fā, shíxiào wǔ dào qī tiān, sònghuò shàngmén., "Vậy tính theo khối. Xe bên tôi chạy hằng ngày, năm đến bảy ngày tới, giao tận nơi.")

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng cho mọi thứ. là vận tải nói chung, hay dùng trong văn viết. Khi nhắn với nhà xe, người ta nói (fāhuò, gửi hàng đi) hoặc : là đi đường biển.
  • Đếm lô hàng bằng . Nói nghe đúng nghề hơn . Đếm container dùng , đếm thùng dùng .
  • Ký nhận trước, kiểm sau. Trạng thái hiện lên nghĩa là bạn đã nhận đủ và đúng. Hàng có dấu hỏng thì và trước khi ký, sau đó mới đòi .
  • Đọc sai thanh của . Đúng là wùliú, thanh 4 rồi thanh 2. Người mới hay đọc phẳng cả hai âm, đối tác nghe như một từ khác.
  • Nhầm với . Cả hai là hàng lẻ đi ghép, nhưng dùng cho container đường biển, còn dùng cho xe tải đường bộ.

Câu hỏi thường gặp

Logistics tiếng Trung là gì?

Logistics là (wùliú), công ty logistics là (wùliú gōngsī). Người làm giao nhận, forwarder gọi là (huòdài).

Vận chuyển tiếng Trung nói thế nào?

Văn viết dùng (yùnshū). Văn nói khi gửi hàng dùng (fāhuò), giao hàng là (sònghuò), chuyển phát nhanh là (kuàidì).

Mã vận đơn tiếng Trung là gì?

Hàng chuyển phát, hàng đi xe dùng (yùndānhào) hoặc (kuàidì dānhào). Hàng đi biển có (tídānhào) và số container (guìhào).

Hàng lẻ tiếng Trung gọi là gì?

Hàng lẻ đi biển là (pīnxiāng), hàng lẻ đi xe tải là (língdān). Hàng nguyên container là (zhěngguì), thuê nguyên xe là (zhěngchē). Nếu bạn lo cả khâu khai báo, xem tiếp bài từ vựng tiếng Trung hải quan.