Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung kho hàng: nhập kho, xuất kho, kiểm kê
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung kho hàng: nhập kho, xuất kho, kiểm kê

Admin
9 phút đọc54 lượt xem
Nội dung bài viết

Kho hàng tiếng Trung là (cāngkù). Bốn từ dùng nhiều nhất trong kho là (rùkù, nhập kho), (chūkù, xuất kho), (pándiǎn, kiểm kê) và (kùcún, tồn kho). Pallet gọi là (tuōpán). Câu báo cáo hằng ngày kiểu (Jīntiān rùkù le sānbǎi xiāng., Hôm nay nhập kho 300 thùng) chỉ cần ghép các từ này với số lượng và đơn vị. Bài dưới chia từ vựng theo đúng quy trình trong kho: khu vực và thiết bị, nhập kho, xuất kho, tồn kho và kiểm kê, rồi tới mẫu câu báo cáo và một đoạn hội thoại.

Khu vực, chức danh và thiết bị trong kho

Chữ HánPinyinNghĩa
cāngkùkho
cāngguǎnyuánthủ kho, nhân viên kho
cāngkù zhǔguǎnquản lý kho
yuáncáiliào cāngkho nguyên vật liệu
chéngpǐn cāngkho thành phẩm
shōuhuò qūkhu nhận hàng
fāhuò qūkhu xuất hàng
huòjiàgiá kệ
kùwèivị trí trong kho, ô kệ
tuōpánpallet
zhànbǎnpallet (cách gọi khác, hay nghe ở nhà máy)
chāchēxe nâng
dìniúxe nâng tay (khẩu ngữ)
sǎomǎqiāngsúng quét mã
tiáomǎmã vạch
biāoqiānnhãn, tem
zhǐxiāngthùng carton
chánràomómàng quấn pallet
fēngxiāng jiāodàibăng dính dán thùng
xiāofáng tōngdàolối thoát hiểm, lối PCCC

Nhập kho tiếng Trung: từ nhận hàng tới lên kệ

Quy trình nhập kho thường đi theo thứ tự (dỡ hàng), (kiểm nhận), làm (phiếu nhập kho) rồi (đưa lên kệ). Bảng dưới xếp theo đúng thứ tự đó.

Chữ HánPinyinNghĩa
shōuhuònhận hàng
xièhuòdỡ hàng
sònghuòdānphiếu giao hàng (của bên giao)
yànshōukiểm nhận
láiliào jiǎnyànkiểm tra hàng đầu vào
diǎn shùđếm số lượng
shùliàngsố lượng
xínghàomã model
guīgéquy cách
pīcìlô hàng
shǎohuòthiếu hàng
duōhuòthừa hàng
pòsǔnhư hỏng, móp vỡ
rùkùdānphiếu nhập kho
shàngjiàđưa hàng lên kệ
tuìhuòtrả hàng

Xuất kho tiếng Trung: lĩnh vật tư, lấy hàng, giao hàng

Trong nhà máy, xuất kho có hai kiểu: xuất vật tư cho xưởng sản xuất (, lǐngliào) và xuất thành phẩm cho khách (, fāhuò). Từ vựng hai kiểu khác nhau khá rõ.

Chữ HánPinyinNghĩa
chūkùdānphiếu xuất kho
lǐngliàolĩnh vật tư
lǐngliàodānphiếu lĩnh vật tư
bèiliàochuẩn bị vật tư
jiǎnhuòlấy hàng theo đơn
dǎbāođóng gói
zhuāngchēxếp hàng lên xe
fāhuògửi hàng, xuất hàng
chūhuòxuất hàng
qiānshōuký nhận
xiān jìn xiān chūnhập trước xuất trước (FIFO)
yíkùchuyển vị trí trong kho
diàobōđiều chuyển giữa các kho

Phần chứng từ hải quan, vận đơn, điều kiện giao hàng khi hàng ra khỏi nhà máy nằm ở bài từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu và logistics.

Tồn kho và kiểm kê

Chữ HánPinyinNghĩa
kùcúntồn kho
kùcún biǎobảng tồn kho
pándiǎnkiểm kê
yuèdù pándiǎnkiểm kê tháng
zhàngmiàn shùliàngsố lượng trên sổ
shíjì shùliàngsố lượng thực tế
zhàng shí bù fúsổ sách và thực tế lệch nhau
pányíngkiểm kê thừa
pánkuīkiểm kê thiếu
ānquán kùcúntồn kho an toàn
quēliàothiếu vật tư
bǔhuòbổ sung hàng
dāizhìliàohàng tồn đọng lâu
bàofèihuỷ, thanh lý

Mẹo nhớ bằng âm Hán Việt

Phần lớn từ trong kho là từ Hán, đọc Hán Việt là đoán được nghĩa:

  • đọc là "khố" (kho): nhập khố, xuất khố, khố tồn, khố vị.
  • là "bàn điểm", mang nghĩa rà soát, kiểm lại. Từ đó suy ra (bàn doanh, kiểm thừa) và (bàn khuy, kiểm thiếu).
  • là "nghiệm thu", giống hệt từ tiếng Việt.
  • là "báo phế": báo hỏng để huỷ.

Mẫu câu báo cáo trong kho

Câu báo cáo trong kho thường ngắn: việc gì, bao nhiêu, vấn đề gì. Đơn vị đếm hay dùng là (xiāng, thùng), (jiàn, kiện, cái), (gè, cái), (tuō, pallet).

  • (Jīntiān rùkù le sānbǎi xiāng.): Hôm nay nhập kho 300 thùng.
  • (Zhè pī huò shǎo le liǎng xiāng.): Lô hàng này thiếu hai thùng.
  • (Yǒu wǔ xiāng wàibāozhuāng pòsǔn le.): Có năm thùng bị móp vỏ ngoài.
  • (Sònghuòdān shang de shùliàng hé shíjì shùliàng bù yíyàng.): Số lượng trên phiếu giao hàng khác số thực tế.
  • (Zhège xínghào de kùcún zhǐ shèngxià wǔshí ge le.): Mã này chỉ còn tồn 50 cái.
  • (Yǐjīng dī yú ānquán kùcún le, xūyào bǔhuò.): Đã thấp hơn mức tồn kho an toàn, cần bổ sung hàng.
  • (Pándiǎn jiéguǒ zhàng shí bù fú, chà le shí'èr ge.): Kiểm kê thấy sổ và thực tế lệch nhau, thiếu 12 cái.
  • (Lǐngliàodān hái méi qiānzì, bù néng chūkù.): Phiếu lĩnh vật tư chưa ký nên chưa xuất kho được.
  • (Xiàwǔ sān diǎn zhuāngchē, sì diǎn fāhuò.): Ba giờ chiều xếp xe, bốn giờ xuất hàng.
  • (Qǐng àn xiān jìn xiān chū de yuánzé fāhuò.): Hãy xuất hàng theo nguyên tắc nhập trước xuất trước.
  • (Zhè pī huò fàng zài jǐ hào kùwèi?): Lô hàng này để ở ô kệ số mấy?
  • (Tuōpán búyào duī de tài gāo.): Đừng chồng pallet cao quá.
  • (Chāchē tōngdào bù néng fàng huò.): Không được để hàng ở lối đi của xe nâng.

Hội thoại mẫu: thủ kho báo cáo hàng về

  • Quản lý: (Jīntiān de huò dōu dào le ma?): Hàng hôm nay về đủ chưa?
  • Thủ kho: (Dào le, yígòng èrshí ge tuōpán, yǐjīng yànshōu wán le.): Về rồi ạ, tổng 20 pallet, đã kiểm nhận xong.
  • Quản lý: (Yǒu méiyǒu wèntí?): Có vấn đề gì không?
  • Thủ kho: (Yǒu yí ge tuōpán shǎo le sān xiāng, wǒ yǐjīng pāizhào le.): Có một pallet thiếu ba thùng, em đã chụp ảnh lại.
  • Quản lý: (Hǎo, nǐ liánxì gōngyìngshāng, ràng tāmen bǔfā.): Được, em liên hệ nhà cung cấp, bảo họ gửi bù.
  • Thủ kho: (Hǎo de, rùkùdān wǒ xiàbān qián jiāo gěi nín.): Vâng, phiếu nhập kho em nộp anh trước khi tan ca.

Khi cần trao đổi với nhà cung cấp về giao thiếu, giao bù, xem thêm từ vựng ở bài từ vựng tiếng Trung thu mua. Từ vựng dây chuyền, máy móc trong xưởng có ở bài tiếng Trung công xưởng.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng (jiǎnchá, kiểm tra) cho việc kiểm kê. Đếm toàn bộ hàng trong kho phải nói .
  • Lẫn (tồn kho) với (kho). (kùcún bùzú) là thiếu tồn, còn (cāngkù mǎn le) là kho đầy.
  • Đọc thành "phát hoá" rồi hiểu là phát hoá đơn. là gửi hàng; hoá đơn là (fāpiào).
  • Quên lượng từ khi báo số. Nói (300 thùng) hay (300 cái) là hai con số khác hẳn nhau trong kho.
  • Đọc nhầm (kiểm thiếu) và (kiểm thừa). Nhớ theo Hán Việt: khuy là thiếu, doanh là dư.

Câu hỏi thường gặp

Thủ kho tiếng Trung là gì?

Gọi là (cāngguǎnyuán) hoặc (cāngkù guǎnlǐyuán). Quản lý kho là .

Pallet tiếng Trung là 托盘 hay 栈板?

Cả hai đều chỉ pallet. là cách gọi phổ biến trong văn bản; hay nghe trong giao tiếp ở nhiều nhà máy. Nghe đồng nghiệp dùng từ nào thì dùng theo.

Phần mềm quản lý kho gọi là gì?

Gọi là (cāngkù guǎnlǐ xìtǒng), thường viết tắt WMS. Nhập liệu vào hệ thống nói là (lùrù xìtǒng).

Nhập kho, xuất kho có từ nào khác không?

Ngoài và , khẩu ngữ còn dùng (jìn cāng) và (chū cāng). Nghĩa giống nhau.