
Từ vựng tiếng Trung kho hàng: nhập kho, xuất kho, kiểm kê
Nội dung bài viết
Kho hàng tiếng Trung là (cāngkù). Bốn từ dùng nhiều nhất trong kho là (rùkù, nhập kho), (chūkù, xuất kho), (pándiǎn, kiểm kê) và (kùcún, tồn kho). Pallet gọi là (tuōpán). Câu báo cáo hằng ngày kiểu (Jīntiān rùkù le sānbǎi xiāng., Hôm nay nhập kho 300 thùng) chỉ cần ghép các từ này với số lượng và đơn vị. Bài dưới chia từ vựng theo đúng quy trình trong kho: khu vực và thiết bị, nhập kho, xuất kho, tồn kho và kiểm kê, rồi tới mẫu câu báo cáo và một đoạn hội thoại.
Khu vực, chức danh và thiết bị trong kho
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| cāngkù | kho | |
| cāngguǎnyuán | thủ kho, nhân viên kho | |
| cāngkù zhǔguǎn | quản lý kho | |
| yuáncáiliào cāng | kho nguyên vật liệu | |
| chéngpǐn cāng | kho thành phẩm | |
| shōuhuò qū | khu nhận hàng | |
| fāhuò qū | khu xuất hàng | |
| huòjià | giá kệ | |
| kùwèi | vị trí trong kho, ô kệ | |
| tuōpán | pallet | |
| zhànbǎn | pallet (cách gọi khác, hay nghe ở nhà máy) | |
| chāchē | xe nâng | |
| dìniú | xe nâng tay (khẩu ngữ) | |
| sǎomǎqiāng | súng quét mã | |
| tiáomǎ | mã vạch | |
| biāoqiān | nhãn, tem | |
| zhǐxiāng | thùng carton | |
| chánràomó | màng quấn pallet | |
| fēngxiāng jiāodài | băng dính dán thùng | |
| xiāofáng tōngdào | lối thoát hiểm, lối PCCC |
Nhập kho tiếng Trung: từ nhận hàng tới lên kệ
Quy trình nhập kho thường đi theo thứ tự (dỡ hàng), (kiểm nhận), làm (phiếu nhập kho) rồi (đưa lên kệ). Bảng dưới xếp theo đúng thứ tự đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shōuhuò | nhận hàng | |
| xièhuò | dỡ hàng | |
| sònghuòdān | phiếu giao hàng (của bên giao) | |
| yànshōu | kiểm nhận | |
| láiliào jiǎnyàn | kiểm tra hàng đầu vào | |
| diǎn shù | đếm số lượng | |
| shùliàng | số lượng | |
| xínghào | mã model | |
| guīgé | quy cách | |
| pīcì | lô hàng | |
| shǎohuò | thiếu hàng | |
| duōhuò | thừa hàng | |
| pòsǔn | hư hỏng, móp vỡ | |
| rùkùdān | phiếu nhập kho | |
| shàngjià | đưa hàng lên kệ | |
| tuìhuò | trả hàng |
Xuất kho tiếng Trung: lĩnh vật tư, lấy hàng, giao hàng
Trong nhà máy, xuất kho có hai kiểu: xuất vật tư cho xưởng sản xuất (, lǐngliào) và xuất thành phẩm cho khách (, fāhuò). Từ vựng hai kiểu khác nhau khá rõ.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chūkùdān | phiếu xuất kho | |
| lǐngliào | lĩnh vật tư | |
| lǐngliàodān | phiếu lĩnh vật tư | |
| bèiliào | chuẩn bị vật tư | |
| jiǎnhuò | lấy hàng theo đơn | |
| dǎbāo | đóng gói | |
| zhuāngchē | xếp hàng lên xe | |
| fāhuò | gửi hàng, xuất hàng | |
| chūhuò | xuất hàng | |
| qiānshōu | ký nhận | |
| xiān jìn xiān chū | nhập trước xuất trước (FIFO) | |
| yíkù | chuyển vị trí trong kho | |
| diàobō | điều chuyển giữa các kho |
Phần chứng từ hải quan, vận đơn, điều kiện giao hàng khi hàng ra khỏi nhà máy nằm ở bài từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu và logistics.
Tồn kho và kiểm kê
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| kùcún | tồn kho | |
| kùcún biǎo | bảng tồn kho | |
| pándiǎn | kiểm kê | |
| yuèdù pándiǎn | kiểm kê tháng | |
| zhàngmiàn shùliàng | số lượng trên sổ | |
| shíjì shùliàng | số lượng thực tế | |
| zhàng shí bù fú | sổ sách và thực tế lệch nhau | |
| pányíng | kiểm kê thừa | |
| pánkuī | kiểm kê thiếu | |
| ānquán kùcún | tồn kho an toàn | |
| quēliào | thiếu vật tư | |
| bǔhuò | bổ sung hàng | |
| dāizhìliào | hàng tồn đọng lâu | |
| bàofèi | huỷ, thanh lý |
Mẹo nhớ bằng âm Hán Việt
Phần lớn từ trong kho là từ Hán, đọc Hán Việt là đoán được nghĩa:
- đọc là "khố" (kho): nhập khố, xuất khố, khố tồn, khố vị.
- là "bàn điểm", mang nghĩa rà soát, kiểm lại. Từ đó suy ra (bàn doanh, kiểm thừa) và (bàn khuy, kiểm thiếu).
- là "nghiệm thu", giống hệt từ tiếng Việt.
- là "báo phế": báo hỏng để huỷ.
Mẫu câu báo cáo trong kho
Câu báo cáo trong kho thường ngắn: việc gì, bao nhiêu, vấn đề gì. Đơn vị đếm hay dùng là (xiāng, thùng), (jiàn, kiện, cái), (gè, cái), (tuō, pallet).
- (Jīntiān rùkù le sānbǎi xiāng.): Hôm nay nhập kho 300 thùng.
- (Zhè pī huò shǎo le liǎng xiāng.): Lô hàng này thiếu hai thùng.
- (Yǒu wǔ xiāng wàibāozhuāng pòsǔn le.): Có năm thùng bị móp vỏ ngoài.
- (Sònghuòdān shang de shùliàng hé shíjì shùliàng bù yíyàng.): Số lượng trên phiếu giao hàng khác số thực tế.
- (Zhège xínghào de kùcún zhǐ shèngxià wǔshí ge le.): Mã này chỉ còn tồn 50 cái.
- (Yǐjīng dī yú ānquán kùcún le, xūyào bǔhuò.): Đã thấp hơn mức tồn kho an toàn, cần bổ sung hàng.
- (Pándiǎn jiéguǒ zhàng shí bù fú, chà le shí'èr ge.): Kiểm kê thấy sổ và thực tế lệch nhau, thiếu 12 cái.
- (Lǐngliàodān hái méi qiānzì, bù néng chūkù.): Phiếu lĩnh vật tư chưa ký nên chưa xuất kho được.
- (Xiàwǔ sān diǎn zhuāngchē, sì diǎn fāhuò.): Ba giờ chiều xếp xe, bốn giờ xuất hàng.
- (Qǐng àn xiān jìn xiān chū de yuánzé fāhuò.): Hãy xuất hàng theo nguyên tắc nhập trước xuất trước.
- (Zhè pī huò fàng zài jǐ hào kùwèi?): Lô hàng này để ở ô kệ số mấy?
- (Tuōpán búyào duī de tài gāo.): Đừng chồng pallet cao quá.
- (Chāchē tōngdào bù néng fàng huò.): Không được để hàng ở lối đi của xe nâng.
Hội thoại mẫu: thủ kho báo cáo hàng về
- Quản lý: (Jīntiān de huò dōu dào le ma?): Hàng hôm nay về đủ chưa?
- Thủ kho: (Dào le, yígòng èrshí ge tuōpán, yǐjīng yànshōu wán le.): Về rồi ạ, tổng 20 pallet, đã kiểm nhận xong.
- Quản lý: (Yǒu méiyǒu wèntí?): Có vấn đề gì không?
- Thủ kho: (Yǒu yí ge tuōpán shǎo le sān xiāng, wǒ yǐjīng pāizhào le.): Có một pallet thiếu ba thùng, em đã chụp ảnh lại.
- Quản lý: (Hǎo, nǐ liánxì gōngyìngshāng, ràng tāmen bǔfā.): Được, em liên hệ nhà cung cấp, bảo họ gửi bù.
- Thủ kho: (Hǎo de, rùkùdān wǒ xiàbān qián jiāo gěi nín.): Vâng, phiếu nhập kho em nộp anh trước khi tan ca.
Khi cần trao đổi với nhà cung cấp về giao thiếu, giao bù, xem thêm từ vựng ở bài từ vựng tiếng Trung thu mua. Từ vựng dây chuyền, máy móc trong xưởng có ở bài tiếng Trung công xưởng.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng (jiǎnchá, kiểm tra) cho việc kiểm kê. Đếm toàn bộ hàng trong kho phải nói .
- Lẫn (tồn kho) với (kho). (kùcún bùzú) là thiếu tồn, còn (cāngkù mǎn le) là kho đầy.
- Đọc thành "phát hoá" rồi hiểu là phát hoá đơn. là gửi hàng; hoá đơn là (fāpiào).
- Quên lượng từ khi báo số. Nói (300 thùng) hay (300 cái) là hai con số khác hẳn nhau trong kho.
- Đọc nhầm (kiểm thiếu) và (kiểm thừa). Nhớ theo Hán Việt: khuy là thiếu, doanh là dư.
Câu hỏi thường gặp
Thủ kho tiếng Trung là gì?
Gọi là (cāngguǎnyuán) hoặc (cāngkù guǎnlǐyuán). Quản lý kho là .
Pallet tiếng Trung là 托盘 hay 栈板?
Cả hai đều chỉ pallet. là cách gọi phổ biến trong văn bản; hay nghe trong giao tiếp ở nhiều nhà máy. Nghe đồng nghiệp dùng từ nào thì dùng theo.
Phần mềm quản lý kho gọi là gì?
Gọi là (cāngkù guǎnlǐ xìtǒng), thường viết tắt WMS. Nhập liệu vào hệ thống nói là (lùrù xìtǒng).
Nhập kho, xuất kho có từ nào khác không?
Ngoài và , khẩu ngữ còn dùng (jìn cāng) và (chū cāng). Nghĩa giống nhau.