
Từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu: chứng từ, hải quan, vận tải
Nội dung bài viết
Xuất nhập khẩu trong tiếng Trung là (jìnchūkǒu), nhập khẩu là (jìnkǒu), xuất khẩu là (chūkǒu), còn logistics là (wùliú). Ba từ gặp mỗi ngày trong nghề: (bàoguān, khai hải quan), (tídān, vận đơn) và (huòdài, công ty giao nhận, forwarder). Bảng dưới chia hơn 100 từ theo đúng trình tự một lô hàng: báo giá, điều kiện giao hàng, chứng từ, hải quan, vận tải, kho bãi và cửa khẩu Việt Trung. Cuối bài là câu mẫu dùng khi trao đổi với đối tác.
Từ vựng chung về ngoại thương
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| wàimào | ngoại thương | |
| màoyì gōngsī | công ty thương mại | |
| gōngyìngshāng | nhà cung cấp | |
| kèhù | khách hàng | |
| gōngyìngliàn | chuỗi cung ứng | |
| xúnpán | hỏi hàng (inquiry) | |
| bàojià | báo giá | |
| bàojiàdān | bảng báo giá | |
| dìngdān | đơn đặt hàng | |
| hétong | hợp đồng | |
| yàngpǐn | hàng mẫu | |
| jiāohuòqī | thời hạn giao hàng | |
| fùkuǎn fāngshì | phương thức thanh toán | |
| dìngjīn | tiền đặt cọc | |
| wěikuǎn | tiền thanh toán nốt | |
| diànhuì | chuyển tiền bằng điện (T/T) | |
| xìnyòngzhèng | thư tín dụng (L/C) | |
| huìlǜ | tỷ giá | |
| rénmínbì | nhân dân tệ | |
| měiyuán | đô la Mỹ |
Câu điều khoản thanh toán hay gặp: (bǎi fēn zhī sānshí dìngjīn, fāhuò qián fù wěikuǎn, "cọc 30%, trả nốt trước khi giao hàng").
Điều kiện giao hàng (Incoterms)
Trong giao dịch, người Trung Quốc vẫn nói tắt tên tiếng Anh như FOB, CIF, nhưng chứng từ và báo giá thường ghi kèm tên tiếng Trung.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| gōngchǎng jiāohuò | EXW, giao tại xưởng | |
| lí'ànjià | FOB, giao lên tàu tại cảng đi | |
| chéngběn jiā yùnfèi | CFR, giá hàng cộng cước | |
| dào'ànjià | CIF, giá hàng cộng cước và bảo hiểm | |
| wánshuì hòu jiāohuò | DDP, giao hàng đã nộp thuế | |
| màoyì shùyǔ | điều kiện thương mại (Incoterms) | |
| yùnfèi | cước vận chuyển | |
| bǎoxiǎnfèi | phí bảo hiểm |
Chứng từ xuất nhập khẩu
Chữ (dān, tờ, phiếu) xuất hiện trong hầu hết tên chứng từ. Nhớ chữ này, bạn đoán được nghĩa nhiều từ mới.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dānzhèng | chứng từ | |
| tídān | vận đơn (B/L) | |
| hǎiyùn tídān | vận đơn đường biển | |
| diànfàng | điện giao hàng (telex release) | |
| kōngyùndān | vận đơn hàng không (AWB) | |
| shāngyè fāpiào | hoá đơn thương mại (invoice) | |
| zhuāngxiāngdān | phiếu đóng gói (packing list) | |
| yuánchǎndìzhèng | giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) | |
| bàoguāndān | tờ khai hải quan | |
| jiǎnyàn zhèngshū | chứng thư kiểm định | |
| xūnzhēng zhèngshū | chứng thư hun trùng | |
| bǎoxiǎndān | đơn bảo hiểm | |
| jìnkǒu xǔkězhèng | giấy phép nhập khẩu |
Chú ý (fāpiào) trong ngoại thương là invoice. Trong mua bán nội địa Trung Quốc, lại thường chỉ hoá đơn thuế, nên khi đối tác nói (kāi fāpiào), hãy hỏi lại họ muốn loại nào.
Hải quan và thuế
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| hǎiguān | hải quan | |
| bàoguān | khai báo hải quan | |
| bàoguānháng | đại lý khai hải quan | |
| qīngguān | thông quan | |
| shēnbào | khai báo | |
| hǎiguān biānmǎ | mã HS | |
| guānshuì | thuế nhập khẩu, thuế quan | |
| zēngzhíshuì | thuế giá trị gia tăng | |
| chūkǒu tuìshuì | hoàn thuế xuất khẩu | |
| cháyàn | kiểm hoá | |
| fàngxíng | thông quan, cho hàng đi | |
| kòuhuò | hàng bị giữ | |
| shāngjiǎn | kiểm tra chất lượng hàng xuất nhập khẩu | |
| huòzhí | trị giá hàng | |
| pǐnmíng | tên hàng |
là việc khai báo, còn là hoàn tất thủ tục để hàng được thông quan. Người mới hay dùng lẫn hai từ này. Câu (huò yǐjīng qīngguān le) nghĩa là "hàng đã thông quan xong".
Vận tải biển, hàng không, đường bộ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| hǎiyùn | vận tải biển | |
| kōngyùn | vận tải hàng không | |
| lùyùn | vận tải đường bộ | |
| tiělù yùnshū | vận tải đường sắt | |
| jízhuāngxiāng | container | |
| huòguì | container (khẩu ngữ, hay nói tắt ) | |
| zhěngguì | hàng nguyên container (FCL) | |
| pīnguì | hàng lẻ ghép container (LCL) | |
| èrshí chǐ guì | container 20 feet | |
| sìshí chǐ gāoguì | container 40 feet cao (40HQ) | |
| dìngcāng | đặt chỗ (booking) | |
| chuánqī | lịch tàu | |
| chuángōngsī | hãng tàu | |
| qǐyùngǎng | cảng đi | |
| mùdìgǎng | cảng đến | |
| jiéguān | hạn chót khai hải quan (cut-off) | |
| zhuāngguì | đóng hàng vào container | |
| dàogǎng | hàng đến cảng | |
| mǎtóu | bến cảng | |
| zhuǎnyùn | chuyển tải |
Kho bãi, đóng gói và giao hàng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| cāngkù | kho | |
| rùkù | nhập kho | |
| chūkù | xuất kho | |
| tuōpán | pallet | |
| zhǐxiāng | thùng carton | |
| jiànshù | số kiện | |
| máozhòng | trọng lượng cả bì | |
| jìngzhòng | trọng lượng tịnh | |
| tǐjī | thể tích | |
| lìfāng | mét khối (CBM), khẩu ngữ hay nói | |
| tǐjīzhòng | trọng lượng quy đổi theo thể tích | |
| màtóu | ký mã hiệu trên thùng (shipping mark) | |
| pàisòng | giao tận nơi | |
| qiānshōu | ký nhận | |
| mén dào mén | giao từ cửa đến cửa | |
| huòsǔn | hàng hư hỏng |
Từ vựng hàng đi cửa khẩu Việt Trung
Hàng giữa hai nước đi đường bộ rất nhiều, nên người làm logistics tuyến này gặp thêm một nhóm từ riêng.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| kǒu'àn | cửa khẩu | |
| biānjìng | biên giới | |
| biānmào | thương mại biên giới (tiểu ngạch) | |
| Píngxiáng | Bằng Tường (đối diện Lạng Sơn) | |
| Yǒuyìguān | Hữu Nghị Quan | |
| Dōngxīng | Đông Hưng (đối diện Móng Cái) | |
| Hékǒu | Hà Khẩu (đối diện Lào Cai) | |
| zhèngguān | hàng đi chính ngạch, khai báo đầy đủ | |
| shuāngqīng bāoshuì | dịch vụ trọn gói lo thông quan hai đầu và thuế | |
| Yuènán | Việt Nam | |
| Hénèi | Hà Nội | |
| Húzhìmíng Shì | TP. Hồ Chí Minh | |
| Hǎifáng | Hải Phòng |
Khi đối tác chào dịch vụ , hãy hỏi rõ giá đã gồm những thuế, phí nào và chứng từ trả lại cho bạn là gì. Gói này tiện nhưng bạn cần biết hàng có được khai báo đúng tên, đúng trị giá hay không.
Mẫu câu tiếng Trung xuất nhập khẩu dùng thật
Báo giá, hợp đồng
- (Qǐng bào yíxià FOB jià., "Vui lòng báo giá FOB giúp tôi.")
- (Zhège jiàgé bāokuò yùnfèi ma?, "Giá này đã gồm cước chưa?")
- (Zuì kuài shénme shíhou néng jiāohuò?, "Nhanh nhất khi nào giao được hàng?")
Chứng từ
- (Qǐng tígōng shāngyè fāpiào hé zhuāngxiāngdān., "Vui lòng cung cấp invoice và packing list.")
- (Tídān shénme shíhou néng chū?, "Khi nào phát hành được vận đơn?")
- (Xūyào yuánchǎndìzhèng ma?, "Có cần C/O không?")
Hải quan
- (Zhège chǎnpǐn de hǎiguān biānmǎ shì duōshao?, "Mã HS của sản phẩm này là bao nhiêu?")
- (Hǎiguān yào cháyàn, kěnéng yào wǎn liǎng tiān., "Hải quan muốn kiểm hoá, có thể chậm hai ngày.")
- (Huò yǐjīng fàngxíng le., "Hàng đã được thông quan.")
Vận chuyển
- (Zhè pī huò shénme shíhou zhuāngguì?, "Lô hàng này khi nào đóng container?")
- (Yùnfèi àn zhòngliàng háishi àn tǐjī suàn?, "Cước tính theo cân nặng hay theo thể tích?")
- (Huò yùjì xià zhōusān dàogǎng., "Hàng dự kiến thứ Tư tuần sau đến cảng.")
- (Shōuhuò shí fāxiàn sān xiāng pòsǔn., "Lúc nhận hàng phát hiện 3 thùng bị hỏng.")
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng âm Hán Việt đoán nghĩa. đọc Hán Việt là "điện phóng", rất khó đoán ra nghĩa "điện giao hàng" (telex release). là từ phiên âm từ tiếng Anh "mark", không đoán được từ chữ. Gặp từ chuyên ngành lạ, hãy tra cả cụm thay vì ghép nghĩa từng chữ.
- Nhầm và . là container, là thùng carton. là ba container, chỉ là ba thùng.
- Nhầm và . ở đây là "cả bì", là "tịnh". Khai sai hai số này trên packing list rất dễ bị hải quan hỏi.
- Đọc sai . Thanh 2 rồi thanh 1: tídān. Nhiều người đọc thành tǐdān, đối tác vẫn hiểu nhưng nghe không chuyên nghiệp.
Cách học tiếng Trung logistics và chọn sách
- Học theo một lô hàng thật: lấy bộ chứng từ của một đơn bạn từng làm, tra từng ô trên invoice, packing list, vận đơn. Từ học kiểu này nhớ lâu hơn học danh sách.
- Thuộc nhóm từ theo trình tự ở trên. Khi đối tác nhắn, bạn biết ngay họ đang ở bước nào của lô hàng.
- Chọn sách tiếng Trung logistics có chữ Hán, pinyin có dấu thanh và mẫu chứng từ thật. Sách chỉ có phiên âm bồi hoặc dịch từng từ không có ngữ cảnh thì chỉ dùng tra cứu được.
- Nếu bạn làm cả mảng mua hàng, đàm phán, đọc thêm bài tiếng Trung thương mại. Từ vựng làm việc trong nhà xưởng và kho có trong bài tiếng Trung công xưởng. Người tự nhập hàng nhỏ lẻ trên Taobao, 1688 xem bài tiếng Trung order Taobao.
Câu hỏi thường gặp
Logistics tiếng Trung là gì?
Logistics là (wùliú). Công ty logistics là (wùliú gōngsī), còn công ty giao nhận, forwarder là hoặc (huòyùn dàilǐ).
Làm xuất nhập khẩu cần tiếng Trung trình độ nào?
Để nhắn tin, đọc chứng từ và gọi điện với đối tác, bạn cần khoảng HSK 3–4 cộng vốn từ chuyên ngành như trong bài. Đàm phán hợp đồng, xử lý tranh chấp thì cần cao hơn, khoảng HSK 5.
报关 và 清关 khác nhau thế nào?
là hành động khai báo với hải quan. là kết quả cuối, khi mọi thủ tục và thuế đã xong và hàng được thông quan. Bên xuất khẩu thường nói , bên nhập khẩu hay nói .
Container tiếng Trung nói thế nào?
Văn viết là (jízhuāngxiāng). Trong giao tiếp hằng ngày, dân logistics nói hoặc chỉ , ví dụ là một container 40 feet cao.