Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu: chứng từ, hải quan, vận tải
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu: chứng từ, hải quan, vận tải

Admin
8 phút đọc126 lượt xem
Nội dung bài viết

Xuất nhập khẩu trong tiếng Trung là (jìnchūkǒu), nhập khẩu là (jìnkǒu), xuất khẩu là (chūkǒu), còn logistics là (wùliú). Ba từ gặp mỗi ngày trong nghề: (bàoguān, khai hải quan), (tídān, vận đơn) và (huòdài, công ty giao nhận, forwarder). Bảng dưới chia hơn 100 từ theo đúng trình tự một lô hàng: báo giá, điều kiện giao hàng, chứng từ, hải quan, vận tải, kho bãi và cửa khẩu Việt Trung. Cuối bài là câu mẫu dùng khi trao đổi với đối tác.

Từ vựng chung về ngoại thương

Chữ HánPinyinNghĩa
wàimàongoại thương
màoyì gōngsīcông ty thương mại
gōngyìngshāngnhà cung cấp
kèhùkhách hàng
gōngyìngliànchuỗi cung ứng
xúnpánhỏi hàng (inquiry)
bàojiàbáo giá
bàojiàdānbảng báo giá
dìngdānđơn đặt hàng
hétonghợp đồng
yàngpǐnhàng mẫu
jiāohuòqīthời hạn giao hàng
fùkuǎn fāngshìphương thức thanh toán
dìngjīntiền đặt cọc
wěikuǎntiền thanh toán nốt
diànhuìchuyển tiền bằng điện (T/T)
xìnyòngzhèngthư tín dụng (L/C)
huìlǜtỷ giá
rénmínbìnhân dân tệ
měiyuánđô la Mỹ

Câu điều khoản thanh toán hay gặp: (bǎi fēn zhī sānshí dìngjīn, fāhuò qián fù wěikuǎn, "cọc 30%, trả nốt trước khi giao hàng").

Điều kiện giao hàng (Incoterms)

Trong giao dịch, người Trung Quốc vẫn nói tắt tên tiếng Anh như FOB, CIF, nhưng chứng từ và báo giá thường ghi kèm tên tiếng Trung.

Chữ HánPinyinNghĩa
gōngchǎng jiāohuòEXW, giao tại xưởng
lí'ànjiàFOB, giao lên tàu tại cảng đi
chéngběn jiā yùnfèiCFR, giá hàng cộng cước
dào'ànjiàCIF, giá hàng cộng cước và bảo hiểm
wánshuì hòu jiāohuòDDP, giao hàng đã nộp thuế
màoyì shùyǔđiều kiện thương mại (Incoterms)
yùnfèicước vận chuyển
bǎoxiǎnfèiphí bảo hiểm

Chứng từ xuất nhập khẩu

Chữ (dān, tờ, phiếu) xuất hiện trong hầu hết tên chứng từ. Nhớ chữ này, bạn đoán được nghĩa nhiều từ mới.

Chữ HánPinyinNghĩa
dānzhèngchứng từ
tídānvận đơn (B/L)
hǎiyùn tídānvận đơn đường biển
diànfàngđiện giao hàng (telex release)
kōngyùndānvận đơn hàng không (AWB)
shāngyè fāpiàohoá đơn thương mại (invoice)
zhuāngxiāngdānphiếu đóng gói (packing list)
yuánchǎndìzhènggiấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
bàoguāndāntờ khai hải quan
jiǎnyàn zhèngshūchứng thư kiểm định
xūnzhēng zhèngshūchứng thư hun trùng
bǎoxiǎndānđơn bảo hiểm
jìnkǒu xǔkězhènggiấy phép nhập khẩu

Chú ý (fāpiào) trong ngoại thương là invoice. Trong mua bán nội địa Trung Quốc, lại thường chỉ hoá đơn thuế, nên khi đối tác nói (kāi fāpiào), hãy hỏi lại họ muốn loại nào.

Hải quan và thuế

Chữ HánPinyinNghĩa
hǎiguānhải quan
bàoguānkhai báo hải quan
bàoguānhángđại lý khai hải quan
qīngguānthông quan
shēnbàokhai báo
hǎiguān biānmǎmã HS
guānshuìthuế nhập khẩu, thuế quan
zēngzhíshuìthuế giá trị gia tăng
chūkǒu tuìshuìhoàn thuế xuất khẩu
cháyànkiểm hoá
fàngxíngthông quan, cho hàng đi
kòuhuòhàng bị giữ
shāngjiǎnkiểm tra chất lượng hàng xuất nhập khẩu
huòzhítrị giá hàng
pǐnmíngtên hàng

là việc khai báo, còn là hoàn tất thủ tục để hàng được thông quan. Người mới hay dùng lẫn hai từ này. Câu (huò yǐjīng qīngguān le) nghĩa là "hàng đã thông quan xong".

Vận tải biển, hàng không, đường bộ

Chữ HánPinyinNghĩa
hǎiyùnvận tải biển
kōngyùnvận tải hàng không
lùyùnvận tải đường bộ
tiělù yùnshūvận tải đường sắt
jízhuāngxiāngcontainer
huòguìcontainer (khẩu ngữ, hay nói tắt )
zhěngguìhàng nguyên container (FCL)
pīnguìhàng lẻ ghép container (LCL)
èrshí chǐ guìcontainer 20 feet
sìshí chǐ gāoguìcontainer 40 feet cao (40HQ)
dìngcāngđặt chỗ (booking)
chuánqīlịch tàu
chuángōngsīhãng tàu
qǐyùngǎngcảng đi
mùdìgǎngcảng đến
jiéguānhạn chót khai hải quan (cut-off)
zhuāngguìđóng hàng vào container
dàogǎnghàng đến cảng
mǎtóubến cảng
zhuǎnyùnchuyển tải

Kho bãi, đóng gói và giao hàng

Chữ HánPinyinNghĩa
cāngkùkho
rùkùnhập kho
chūkùxuất kho
tuōpánpallet
zhǐxiāngthùng carton
jiànshùsố kiện
máozhòngtrọng lượng cả bì
jìngzhòngtrọng lượng tịnh
tǐjīthể tích
lìfāngmét khối (CBM), khẩu ngữ hay nói
tǐjīzhòngtrọng lượng quy đổi theo thể tích
màtóuký mã hiệu trên thùng (shipping mark)
pàisònggiao tận nơi
qiānshōuký nhận
mén dào méngiao từ cửa đến cửa
huòsǔnhàng hư hỏng

Từ vựng hàng đi cửa khẩu Việt Trung

Hàng giữa hai nước đi đường bộ rất nhiều, nên người làm logistics tuyến này gặp thêm một nhóm từ riêng.

Chữ HánPinyinNghĩa
kǒu'àncửa khẩu
biānjìngbiên giới
biānmàothương mại biên giới (tiểu ngạch)
PíngxiángBằng Tường (đối diện Lạng Sơn)
YǒuyìguānHữu Nghị Quan
DōngxīngĐông Hưng (đối diện Móng Cái)
HékǒuHà Khẩu (đối diện Lào Cai)
zhèngguānhàng đi chính ngạch, khai báo đầy đủ
shuāngqīng bāoshuìdịch vụ trọn gói lo thông quan hai đầu và thuế
YuènánViệt Nam
HénèiHà Nội
Húzhìmíng ShìTP. Hồ Chí Minh
HǎifángHải Phòng

Khi đối tác chào dịch vụ , hãy hỏi rõ giá đã gồm những thuế, phí nào và chứng từ trả lại cho bạn là gì. Gói này tiện nhưng bạn cần biết hàng có được khai báo đúng tên, đúng trị giá hay không.

Mẫu câu tiếng Trung xuất nhập khẩu dùng thật

Báo giá, hợp đồng

  • (Qǐng bào yíxià FOB jià., "Vui lòng báo giá FOB giúp tôi.")
  • (Zhège jiàgé bāokuò yùnfèi ma?, "Giá này đã gồm cước chưa?")
  • (Zuì kuài shénme shíhou néng jiāohuò?, "Nhanh nhất khi nào giao được hàng?")

Chứng từ

  • (Qǐng tígōng shāngyè fāpiào hé zhuāngxiāngdān., "Vui lòng cung cấp invoice và packing list.")
  • (Tídān shénme shíhou néng chū?, "Khi nào phát hành được vận đơn?")
  • (Xūyào yuánchǎndìzhèng ma?, "Có cần C/O không?")

Hải quan

  • (Zhège chǎnpǐn de hǎiguān biānmǎ shì duōshao?, "Mã HS của sản phẩm này là bao nhiêu?")
  • (Hǎiguān yào cháyàn, kěnéng yào wǎn liǎng tiān., "Hải quan muốn kiểm hoá, có thể chậm hai ngày.")
  • (Huò yǐjīng fàngxíng le., "Hàng đã được thông quan.")

Vận chuyển

  • (Zhè pī huò shénme shíhou zhuāngguì?, "Lô hàng này khi nào đóng container?")
  • (Yùnfèi àn zhòngliàng háishi àn tǐjī suàn?, "Cước tính theo cân nặng hay theo thể tích?")
  • (Huò yùjì xià zhōusān dàogǎng., "Hàng dự kiến thứ Tư tuần sau đến cảng.")
  • (Shōuhuò shí fāxiàn sān xiāng pòsǔn., "Lúc nhận hàng phát hiện 3 thùng bị hỏng.")

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng âm Hán Việt đoán nghĩa. đọc Hán Việt là "điện phóng", rất khó đoán ra nghĩa "điện giao hàng" (telex release). là từ phiên âm từ tiếng Anh "mark", không đoán được từ chữ. Gặp từ chuyên ngành lạ, hãy tra cả cụm thay vì ghép nghĩa từng chữ.
  • Nhầm và . là container, là thùng carton. là ba container, chỉ là ba thùng.
  • Nhầm và . ở đây là "cả bì", là "tịnh". Khai sai hai số này trên packing list rất dễ bị hải quan hỏi.
  • Đọc sai . Thanh 2 rồi thanh 1: tídān. Nhiều người đọc thành tǐdān, đối tác vẫn hiểu nhưng nghe không chuyên nghiệp.

Cách học tiếng Trung logistics và chọn sách

  1. Học theo một lô hàng thật: lấy bộ chứng từ của một đơn bạn từng làm, tra từng ô trên invoice, packing list, vận đơn. Từ học kiểu này nhớ lâu hơn học danh sách.
  2. Thuộc nhóm từ theo trình tự ở trên. Khi đối tác nhắn, bạn biết ngay họ đang ở bước nào của lô hàng.
  3. Chọn sách tiếng Trung logistics có chữ Hán, pinyin có dấu thanh và mẫu chứng từ thật. Sách chỉ có phiên âm bồi hoặc dịch từng từ không có ngữ cảnh thì chỉ dùng tra cứu được.
  4. Nếu bạn làm cả mảng mua hàng, đàm phán, đọc thêm bài tiếng Trung thương mại. Từ vựng làm việc trong nhà xưởng và kho có trong bài tiếng Trung công xưởng. Người tự nhập hàng nhỏ lẻ trên Taobao, 1688 xem bài tiếng Trung order Taobao.

Câu hỏi thường gặp

Logistics tiếng Trung là gì?

Logistics là (wùliú). Công ty logistics là (wùliú gōngsī), còn công ty giao nhận, forwarder là hoặc (huòyùn dàilǐ).

Làm xuất nhập khẩu cần tiếng Trung trình độ nào?

Để nhắn tin, đọc chứng từ và gọi điện với đối tác, bạn cần khoảng HSK 3–4 cộng vốn từ chuyên ngành như trong bài. Đàm phán hợp đồng, xử lý tranh chấp thì cần cao hơn, khoảng HSK 5.

报关 và 清关 khác nhau thế nào?

là hành động khai báo với hải quan. là kết quả cuối, khi mọi thủ tục và thuế đã xong và hàng được thông quan. Bên xuất khẩu thường nói , bên nhập khẩu hay nói .

Container tiếng Trung nói thế nào?

Văn viết là (jízhuāngxiāng). Trong giao tiếp hằng ngày, dân logistics nói hoặc chỉ , ví dụ là một container 40 feet cao.