Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

12 con giáp tiếng Trung: tên gọi, cách hỏi 你属什么, nói năm sinh và can chi

Admin
9 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

12 con giáp tiếng Trung gọi là (shí'èr shēngxiào), còn tuổi con gì là (shǔxiang). Muốn hỏi ai đó tuổi con gì, bạn nói (Nǐ shǔ shénme?, "Bạn tuổi con gì?"), trả lời bằng (Wǒ shǔ mǎ., "Tôi tuổi Ngọ"). Thứ tự 12 con là , , , , , , , , , , , . Người Việt cần nhớ một khác biệt lớn: tuổi Mão ở Việt Nam là con mèo, còn ở Trung Quốc là con thỏ (tù). Người sinh năm 1999 sẽ nói (Wǒ shǔ tù.) chứ không nói 属猫.

Dưới đây là bảng tên 12 con giáp, cách hỏi và trả lời tuổi, cách nói năm sinh, cách đọc can chi như (bǐngwǔ) (Bính Ngọ, năm 2026) và các chỗ người Việt hay nói nhầm.

Bảng 12 con giáp tiếng Trung

Cột "Địa chi" là chữ dùng trong lịch can chi, đọc theo Hán Việt chính là tên tuổi quen thuộc ở Việt Nam. Năm dương lịch trong bảng chỉ đúng cho người sinh sau Tết âm lịch của năm đó.

Thứ tựCon giápPinyinTiếng ViệtĐịa chiNăm gần đây
1shǔchuột zǐ, Tý1984, 1996, 2008, 2020
2niútrâu (Trung Quốc: bò) chǒu, Sửu1985, 1997, 2009, 2021
3hǔhổ yín, Dần1986, 1998, 2010, 2022
4tùmèo (Trung Quốc: thỏ) mǎo, Mão1987, 1999, 2011, 2023
5lóngrồng chén, Thìn1988, 2000, 2012, 2024
6shérắn sì, Tỵ1989, 2001, 2013, 2025
7mǎngựa wǔ, Ngọ1990, 2002, 2014, 2026
8yángdê (Trung Quốc: dê hoặc cừu) wèi, Mùi1991, 2003, 2015, 2027
9hóukhỉ shēn, Thân1992, 2004, 2016, 2028
10jīgà yǒu, Dậu1993, 2005, 2017, 2029
11gǒuchó xū, Tuất1994, 2006, 2018, 2030
12zhūlợn hài, Hợi1995, 2007, 2019, 2031

Khi ghép với (nián, "năm") ta có tên năm: (shǔ nián, "năm Tý"), (lóng nián, "năm Thìn"), (mǎ nián, "năm Ngọ"). Khi ghép với ta nói tuổi của người: (shǔ hǔ, "tuổi Dần"), (shǔ jī, "tuổi Dậu").

Tên đầy đủ của từng con vật trong đời thường hơi khác tên trong con giáp. Chuột là (lǎoshǔ), hổ là (lǎohǔ), thỏ là (tùzi), khỉ là (hóuzi). Trong con giáp chỉ dùng một chữ. Muốn học thêm tên các con vật khác, xem bài từ vựng động vật tiếng Trung.

Mèo hay thỏ, trâu hay bò: chỗ khác Việt Nam

Lịch can chi của hai nước dùng chung 12 địa chi. Chỉ hình con vật gắn với vài chi là khác nhau:

  • Mão: Việt Nam là mèo, Trung Quốc là thỏ . Chữ mèo (māo) không có trong 12 con giáp Trung Quốc. Người Trung Quốc nghe "tuổi mèo" thường thấy lạ và thú vị.
  • Sửu: Việt Nam vẽ con trâu. Chữ (niú) chỉ chung họ trâu bò, tranh Trung Quốc thường vẽ con bò. Trâu nước là (shuǐniú), nhưng tuổi Sửu vẫn chỉ nói .
  • Mùi: Việt Nam là dê. Chữ (yáng) gồm cả dê (shānyáng) lẫn cừu (miányáng). Nói tuổi chỉ cần .

Khi giới thiệu với người Trung Quốc, bạn có thể nói (Zài Yuènán, mǎo nián shì māo nián., "Ở Việt Nam, năm Mão là năm con mèo"). Câu này hay mở ra một cuộc trò chuyện vui.

Cách hỏi và trả lời tuổi con gì

CâuPinyinNghĩa
Nǐ shǔ shénme?Bạn tuổi con gì?
Nín shǔ shénme?Bác (ông, cô) tuổi con gì? (lịch sự)
Wǒ shǔ lóng.Tôi tuổi Thìn.
Wǒ shì shǔ gǒu de.Tôi là người tuổi Tuất.
Nǐ yě shǔ hǔ ma?Bạn cũng tuổi Dần à?
Wǒmen liǎ dōu shǔ hóu.Hai chúng mình đều tuổi Thân.
Tā bǐ wǒ dà yì lún.Chị ấy hơn tôi một giáp (12 tuổi).
Jīnnián shì mǎ nián.Năm nay là năm Ngọ.
Míngnián shì shénme nián?Năm sau là năm con gì?

(shǔ) là động từ "thuộc, cầm tinh", nên câu không cần : nói là đủ. Dạng cũng đúng, nghe như "tôi là người tuổi Ngọ". Chữ (yì lún) nghĩa là một vòng 12 năm, rất hay gặp khi so tuổi.

Người Trung Quốc thường hỏi tuổi con gì để đoán tuổi mà không hỏi thẳng. Biết đối phương và trông khoảng ba mươi, họ tự tính ra năm sinh. Với người lớn tuổi, câu lịch sự hơn hỏi thẳng số tuổi.

Cách nói năm sinh tiếng Trung

Năm trong tiếng Trung đọc từng chữ số rồi thêm (nián). Không đọc thành "một nghìn chín trăm...".

NămChữ HánPinyin
1995yī jiǔ jiǔ wǔ nián
1998yī jiǔ jiǔ bā nián
2000èr líng líng líng nián
2004èr líng líng sì nián
2026èr líng èr liù nián

Khi đọc năm, chữ giữ thanh 1 là yī, không biến điệu như trong . Số 2 đọc (èr), không dùng (liǎng). Số 0 viết hoặc , đều đọc líng. Cách đọc số đầy đủ có ở bài số đếm tiếng Trung.

Mẫu câu nói năm sinh

  • (Nǐ shì nǎ nián chūshēng de?, "Bạn sinh năm nào?")
  • (Wǒ shì yī jiǔ jiǔ bā nián chūshēng de., "Tôi sinh năm 1998")
  • (Wǒ shì jiǔ bā nián de., "Tôi sinh năm 98") (cách nói tắt trong hội thoại, như "mình 98" ở Việt Nam)
  • (Wǒ shì èr líng líng líng nián sān yuè chūshēng de., "Tôi sinh tháng 3 năm 2000")
  • (Nǐ duō dà le?, "Bạn bao nhiêu tuổi?") (Wǒ èrshíbā suì., "Tôi 28 tuổi")
  • (Wǒmen tóngsuì., "Chúng mình bằng tuổi")

Mẫu dùng để nhấn mạnh thời gian của việc đã xảy ra, nên năm sinh gần như luôn đi với nó. Nếu bạn đang soạn đoạn giới thiệu bản thân, ghép thêm các câu ở bài tự giới thiệu bằng tiếng Trung.

Can chi: đọc tên năm như 丙午, 甲辰

Tên năm theo can chi gồm một thiên can (tiāngān) và một địa chi (dìzhī). Người Việt đọc Hán Việt (Bính Ngọ), người Trung Quốc đọc pinyin (bǐngwǔ). Gọi chung là (gānzhī).

Mười thiên can

Thiên can đi theo số cuối của năm dương lịch, nên rất dễ tính:

Số cuối của nămThiên canPinyinHán Việt
4jiǎGiáp
5yǐẤt
6bǐngBính
7dīngĐinh
8wùMậu
9jǐKỷ
0gēngCanh
1xīnTân
2rénNhâm
3guǐQuý

Một số năm theo can chi

NămCan chiPinyinHán ViệtNăm con gì
1990gēngwǔCanh Ngọ mǎ nián
1995yǐhàiẤt Hợi zhū nián
1998wùyínMậu Dần hǔ nián
2000gēngchénCanh Thìn lóng nián
2003guǐwèiQuý Mùi yáng nián
2024jiǎchénGiáp Thìn lóng nián
2025yǐsìẤt Tỵ shé nián
2026bǐngwǔBính Ngọ mǎ nián
2027dīngwèiĐinh Mùi yáng nián

Muốn biết chi của năm, lấy năm chia cho 12 và xem số dư: dư 0 là Thân, 1 Dậu, 2 Tuất, 3 Hợi, 4 Tý, 5 Sửu, 6 Dần, 7 Mão, 8 Thìn, 9 Tỵ, 10 Ngọ, 11 Mùi. Ví dụ 2026 chia 12 dư 10, là Ngọ. Số cuối là 6, là Bính. Vậy 2026 là Bính Ngọ, tiếng Trung (bǐngwǔ nián), cũng là .

Từ vựng liên quan đến lịch và tuổi

TừPinyinNghĩa
shēngxiàocon giáp (từ trang trọng hơn)
shǔxiangtuổi con gì (khẩu ngữ)
běnmìngniánnăm tuổi (năm trùng con giáp của mình)
nónglìâm lịch
yīnlìâm lịch (cách gọi dân gian)
gōnglìdương lịch
Chūn JiéTết Nguyên đán
chūshēngsinh ra
shēngrìsinh nhật
suìtuổi (đơn vị)
tóngsuìbằng tuổi
yì lúnmột giáp, 12 năm

Năm tuổi được coi là năm nhiều trắc trở. Nhiều người Trung Quốc mặc đồ lót đỏ hoặc đeo dây đỏ trong năm này để cầu may. Bạn sẽ nghe câu (Jīnnián shì wǒ de běnmìngnián., "Năm nay là năm tuổi của tôi") vào dịp Tết. Lời chúc Tết theo con giáp như có trong bài chúc mừng năm mới tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Nói 我属猫 cho tuổi Mão. Người Trung Quốc vẫn hiểu nếu bạn giải thích, nhưng câu chuẩn là
  • Thêm 是 sai chỗ: ✗ 我是属马 → ✓ hoặc Có 是 thì phải có 的 ở cuối.
  • Đọc năm như số đếm: ✗ 一千九百九十八年 → ✓ .
  • Tính con giáp theo ngày 1/1. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 thường vẫn thuộc năm âm lịch trước. Ví dụ sinh ngày 10/1/2026 là tuổi Tỵ , vì Tết Bính Ngọ rơi vào 17/2/2026.
  • Dùng 年纪 với người trẻ: (Nín duō dà niánjì le?) chỉ dùng hỏi người lớn tuổi. Với bạn bè, nói

Bài tập nhỏ

  1. Nói "Tôi tuổi Thân" bằng tiếng Trung.
  2. Đọc năm 2003 bằng tiếng Trung.
  3. Người sinh năm 1999 tuổi gì theo cách nói của người Trung Quốc?
  4. Năm 2027 là năm can chi nào?
  5. Hỏi một người lớn tuổi họ tuổi con gì.

Đáp án:

  1. (èr líng líng sān nián)
  2. (shǔ tù) (Việt Nam gọi tuổi Mão, con mèo)
  3. Đinh Mùi, (dīngwèi nián), năm con dê .

Câu hỏi thường gặp

生肖 và 属相 khác nhau không?

Nghĩa gần như nhau. trang trọng hơn, hay gặp trong sách báo và tên gọi . là cách nói đời thường khi hỏi tuổi người.

Năm 2026 tiếng Trung là năm gì?

Năm 2026 là (bǐngwǔ nián), năm con ngựa (mǎ nián). Năm âm lịch này bắt đầu từ Tết ngày 17/2/2026.

Hỏi tuổi con gì có bất lịch sự không?

Không. Đây là cách hỏi tuổi tế nhị, nhất là với người hơn tuổi. Câu hỏi thẳng số tuổi như thì chỉ nên dùng với người ngang hàng hoặc ít tuổi hơn.

Có cách gọi khác cho tuổi Tỵ không?

Có. Trong khẩu ngữ, nhiều người gọi rắn là (xiǎolóng) (rồng nhỏ) cho đỡ kiêng, nên bạn có thể nghe (Wǒ shǔ xiǎolóng.) Nghĩa vẫn là tuổi Tỵ.