Toán học tiếng Trung: từ vựng cộng trừ nhân chia, phân số, phần trăm, hình học và cách đọc công thức
Nội dung bài viết
Toán học trong tiếng Trung là (shùxué). Bốn phép tính cơ bản là (jiā, cộng), (jiǎn, trừ), (chéng, nhân), (chú, chia), còn dấu bằng đọc là (děngyú). Vậy 5 + 3 = 8 đọc là (wǔ jiā sān děngyú bā). Phần dưới đi từ phép tính, phân số, số thập phân, phần trăm, ký hiệu tới hình học, kèm cách đọc trọn một phép tính để bạn hoặc con bạn đọc to được bài toán.
Nếu chưa vững số đếm, hãy xem trước bài số đếm tiếng Trung, vì mọi cách đọc ở đây đều dựa trên số.
Bốn phép tính và tên kết quả
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiāfǎ | phép cộng | |
| jiǎnfǎ | phép trừ | |
| chéngfǎ | phép nhân | |
| chúfǎ | phép chia | |
| hé | tổng | |
| chā | hiệu | |
| jī | tích | |
| shāng | thương | |
| yúshù | số dư | |
| jìsuàn | tính toán | |
| děngyú | bằng | |
| dá'àn | đáp án |
Cách đọc một phép tính
| Phép tính | Cách đọc | Pinyin |
|---|---|---|
| 5 + 3 = 8 | wǔ jiā sān děngyú bā | |
| 9 − 4 = 5 | jiǔ jiǎn sì děngyú wǔ | |
| 6 × 7 = 42 | liù chéng yǐ qī děngyú sìshí'èr | |
| 20 ÷ 4 = 5 | èrshí chú yǐ sì děngyú wǔ | |
| 7 ÷ 2 = 3 dư 1 | qī chú yǐ èr děngyú sān yú yī | |
| (2 + 3) × 4 | èr jiā sān de hé chéng yǐ sì |
Phép nhân có thể nói gọn (liù chéng qī). Phép chia thì phải để ý thứ tự, xem mục lỗi hay gặp ở cuối bài. Bảng cửu chương gọi là (chéngfǎ kǒujué). Học sinh Trung Quốc đọc thuộc kiểu (sān qī èrshíyī, ba bảy hai mốt), không cần chữ 乘.
Phân số, số thập phân, phần trăm
Phân số: đọc mẫu trước, tử sau
Phân số là (fēnshù), tử số là (fēnzǐ), mẫu số là (fēnmǔ). Cách đọc: mẫu + 分之 + tử. Đây là chỗ ngược với tiếng Việt.
| Số | Cách đọc | Pinyin |
|---|---|---|
| 1/2 | èr fēn zhī yī | |
| 3/4 | sì fēn zhī sān | |
| 2/5 | wǔ fēn zhī èr | |
| 2 1/3 | èr yòu sān fēn zhī yī |
Hỗn số dùng chữ (yòu) nối phần nguyên và phần phân số.
Số thập phân
Số thập phân là (xiǎoshù), dấu thập phân là (xiǎoshùdiǎn) và đọc là (diǎn). Phần sau dấu đọc từng chữ số một.
| Số | Cách đọc | Pinyin |
|---|---|---|
| 0,5 | líng diǎn wǔ | |
| 3,14 | sān diǎn yī sì | |
| 12,05 | shí'èr diǎn líng wǔ |
Lưu ý: Trung Quốc viết dấu thập phân bằng dấu chấm (3.14), còn Việt Nam dùng dấu phẩy (3,14). Khi đọc đề Trung, 3.14 là ba phẩy mười bốn.
Phần trăm
Phần trăm là (bǎifēnbǐ). Đọc theo khuôn phân số với mẫu 100: 25% là (bǎi fēn zhī èrshíwǔ), 100% là (bǎi fēn zhī bǎi), 0,5% là (bǎi fēn zhī líng diǎn wǔ).
Các loại số
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhěngshù | số nguyên | |
| zhèngshù | số dương | |
| fùshù | số âm | |
| jīshù | số lẻ | |
| ǒushù | số chẵn | |
| zhìshù | số nguyên tố | |
| píngfāng | bình phương | |
| lìfāng | lập phương | |
| píngfānggēn | căn bậc hai | |
| bèishù | bội số | |
| yuēshù | ước số |
Số âm đọc bằng (fù): −5 là (fù wǔ). Chữ 奇 trong 奇数 đọc là jī, khác với qí trong 奇怪.
Ký hiệu toán học và cách đọc
| Ký hiệu | Tên gọi | Pinyin | Đọc trong phép tính |
|---|---|---|---|
| + | jiāhào | 加 | |
| − | jiǎnhào | 减 | |
| × | chénghào | 乘 / 乘以 | |
| ÷ | chúhào | 除以 | |
| = | děnghào | 等于 | |
| > | dàyúhào | (dàyú) | |
| < | xiǎoyúhào | (xiǎoyú) | |
| ( ) | kuòhào | dấu ngoặc | |
| √ | gēnhào | (√9) | |
| x² | píngfāng | (3²) | |
| 2³ | cìfāng | (2³) |
Đại số và phương trình
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dàishù | đại số | |
| fāngchéng | phương trình | |
| wèizhīshù | ẩn số | |
| jiě fāngchéng | giải phương trình | |
| gōngshì | công thức | |
| hánshù | hàm số | |
| bǐlì | tỉ lệ | |
| píngjūnshù | số trung bình |
Hình học
Hình học là (jǐhé). Các hình và đại lượng hay gặp ở cấp tiểu học, trung học:
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| sānjiǎoxíng | tam giác | |
| zhèngfāngxíng | hình vuông | |
| chángfāngxíng | hình chữ nhật | |
| yuán | hình tròn | |
| bànjìng | bán kính | |
| zhíjìng | đường kính | |
| zhōucháng | chu vi | |
| miànjī | diện tích | |
| tǐjī | thể tích | |
| jiǎo | góc | |
| zhíjiǎo | góc vuông | |
| píngxíng | song song | |
| chuízhí | vuông góc | |
| cháng | chiều dài | |
| kuān | chiều rộng | |
| gāo | chiều cao |
Công thức đọc thành câu: diện tích hình chữ nhật bằng dài nhân rộng là (chángfāngxíng de miànjī děngyú cháng chéng yǐ kuān).
Đọc một đề toán có lời văn
Đề mẫu: (Yí gè chángfāngxíng cháng bā límǐ, kuān wǔ límǐ, tā de miànjī shì duōshao?, "một hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm, diện tích là bao nhiêu?").
Lời giải đọc là: (Bā chéng yǐ wǔ děngyú sìshí, miànjī shì sìshí píngfāng límǐ.). Đơn vị cm² đọc là (píngfāng límǐ). Câu hỏi "bao nhiêu" trong đề toán dùng 多少, xem thêm ở bài phân biệt 几 và 多少.
Một số câu trong lớp học:
- (Qǐng suàn yíxià., "em tính thử xem")
- (Nǐ suàn duì le., "em tính đúng rồi")
- (Zhè dào tí zěnme zuò?, "bài này làm thế nào?")
- (Jiǎnchá yíxià dá'àn., "kiểm tra lại đáp án")
Lượng từ cho bài toán là (dào): (yí dào tí, một bài).
Lỗi người Việt hay gặp
- Đọc phân số theo thứ tự tiếng Việt. 3/4 không đọc là 三分之四. Mẫu số luôn đứng trước: .
- Nhầm 除 và 除以. là 20 ÷ 4. Còn cũng là 20 ÷ 4, vì 除 đơn thuần đảo thứ tự số. Học sinh nên dùng 除以 cho chắc.
- Đọc 奇数 thành qíshù. Trong toán, 奇 đọc là jī.
- Đọc từng chữ số phần nguyên. 12,05 đọc là 十二点零五, phần nguyên đọc như số bình thường, chỉ phần sau dấu chấm mới đọc từng chữ số.
- Quên 的 khi đọc lũy thừa. 3² đọc là , không phải 三平方.
Câu hỏi thường gặp
Toán học tiếng Trung đọc là gì?
đọc là shùxué. Âm Hán Việt là "số học", nhưng nghĩa là toán học nói chung, không chỉ môn số học ở tiểu học.
Cộng trừ nhân chia tiếng Trung nói thế nào?
Cộng (jiā), trừ (jiǎn), nhân (chéng), chia (chú). Khi gọi tên phép tính thì thêm 法: 加法, 减法, 乘法, 除法.
Đọc phân số tiếng Trung thế nào cho nhanh?
Nhớ khuôn "mẫu 分之 tử": nhìn số dưới trước rồi mới đọc số trên. 1/3 là , 5/8 là .
Học sinh học toán bằng tiếng Trung nên bắt đầu từ đâu?
Bắt đầu với số đếm, bốn phép tính và bảng cửu chương đọc to. Sau đó mới tới phân số, hình học. Bài từ vựng trường học tiếng Trung có thêm tên môn học và đồ dùng học tập.