Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phân biệt 几 và 多少 trong tiếng Trung: hỏi “bao nhiêu”
Ngữ pháp tiếng Trung

Phân biệt 几 và 多少 trong tiếng Trung: hỏi “bao nhiêu”

Admin
8 phút đọc63 lượt xem
Nội dung bài viết

几 và 多少 đều nghĩa là “bao nhiêu, mấy”. Quy tắc gọn: 几 (jǐ) dùng khi bạn đoán con số nhỏ, thường dưới 10, và bắt buộc có lượng từ phía sau; 多少 (duōshao) dùng cho số bất kỳ, nhất là số lớn, và lượng từ có thể bỏ. Ví dụ: (Nǐ yǒu jǐ gè gēge?, “Bạn có mấy anh trai?”), (Nǐmen xuéxiào yǒu duōshao xuésheng?, “Trường các bạn có bao nhiêu học sinh?”).

Hỏi giá dùng 多少钱, hỏi số điện thoại, số phòng dùng 多少, còn hỏi giờ, ngày, thứ thì luôn dùng 几.

Bảng công thức

MẫuCon số dự đoánLượng từVí dụ
几 + lượng từ + danh từnhỏ, thường dưới 10bắt buộc jǐ běn shū, mấy quyển sách
多少 + (lượng từ) + danh từbất kỳ, thường lớncó thể bỏ duōshao rén, bao nhiêu người
几 + 点/号/月/岁giờ, ngày, tháng, tuổi trẻ nhỏđơn vị đứng liền jǐ diǎn, mấy giờ
多少钱giá tiềnkhông cần duōshao qián?, bao nhiêu tiền?
……是多少?số điện thoại, số phòng, mã sốkhông cần diànhuà hàomǎ shì duōshao?
几 + 十/百/千vài chục, vài trămtheo sau con số jǐ shí gè, vài chục cái

Lượng từ là phần người Việt hay quên nhất khi dùng 几. Nếu chưa chắc danh từ nào đi với lượng từ nào, xem bảng ở bài lượng từ tiếng Trung.

Cách dùng 几

Hỏi số lượng nhỏ

Người hỏi đoán câu trả lời chỉ vài cái: số anh chị em, số người trong nhà, số phòng ngủ, số ngày nghỉ.

CâuPinyinNghĩa
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?Nhà bạn có mấy người?
Nǐ mǎile jǐ gè píngguǒ?Bạn mua mấy quả táo?
Zhège xīngqī nǐ shàng jǐ tiān bān?Tuần này bạn đi làm mấy ngày?

天, 年, 岁 tự là lượng từ nên đứng liền sau 几, không thêm 个: 几天, 几年.

Hỏi giờ, ngày, thứ, tháng

Các đơn vị này có giới hạn nhỏ (12 tháng, 31 ngày, 7 thứ), nên tiếng Trung dùng 几, kể cả khi đáp án là 30 hay 31.

CâuPinyinNghĩa
Xiànzài jǐ diǎn?Bây giờ là mấy giờ?
Jīntiān jǐ yuè jǐ hào?Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?
Jīntiān xīngqī jǐ?Hôm nay là thứ mấy?
Nǐ zhù jǐ lóu?Bạn ở tầng mấy?

Hỏi tuổi trẻ nhỏ

(Xiǎopéngyǒu, nǐ jǐ suì le?, “Bé ơi, con mấy tuổi rồi?”) chỉ dùng với trẻ em dưới khoảng 10 tuổi. Hỏi người ngang tuổi dùng (Nǐ duō dà?, “Bạn bao nhiêu tuổi?”), hỏi người lớn tuổi dùng (Nín duō dà niánjì le?, “Bác năm nay bao nhiêu tuổi ạ?”).

几 trong câu kể: “vài, mấy”

Không có dấu hỏi, 几 nghĩa là “vài”. 十几 là “mười mấy”, 几十 là “vài chục”.

CâuPinyinNghĩa
Wǒ mǎile jǐ běn shū.Tôi mua vài quyển sách
Jiàoshì lǐ yǒu shí jǐ gè xuésheng.Trong lớp có mười mấy học sinh
Tā děngle jǐ shí fēnzhōng.Anh ấy đợi mấy chục phút

Cách dùng 多少

Hỏi số lượng lớn hoặc không đoán được

CâuPinyinNghĩa
Nǐmen gōngsī yǒu duōshao yuángōng?Công ty các bạn có bao nhiêu nhân viên?
Zhè běn shū yǒu duōshao yè?Quyển sách này có bao nhiêu trang?
Nǐ yí gè yuè zhuàn duōshao?Một tháng bạn kiếm được bao nhiêu?

Thêm lượng từ sau 多少 cũng đúng, như 多少个学生, nhưng văn nói thường bỏ.

Hỏi giá tiền

Mẫu quen nhất là (Duōshao qián?, “Bao nhiêu tiền?”). Khi hỏi giá theo đơn vị, đặt đơn vị trước:

CâuPinyinNghĩa
Zhè jiàn yīfu duōshao qián?Cái áo này bao nhiêu tiền?
Píngguǒ duōshao qián yì jīn?Táo bao nhiêu tiền một cân (nửa ký)?
Zhège zěnme mài?Cái này bán thế nào?

Ở chợ, người bán và người mua hay hỏi (Jǐ kuài qián?, “Mấy đồng?”) khi món hàng rẻ, chỉ vài tệ. Đây là cách nói khẩu ngữ, đúng với quy tắc 几 cho số nhỏ. Từ vựng mặc cả, đơn vị tiền có trong bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.

Hỏi số điện thoại, số phòng, mã số

Các dãy số này dài, nên dùng 多少, thường ở cuối câu với 是.

CâuPinyinNghĩa
Nǐ de diànhuà hàomǎ shì duōshao?Số điện thoại của bạn là bao nhiêu?
Nǐ de fángjiān hào shì duōshao?Số phòng của bạn là bao nhiêu?
Wēixìn hào shì duōshao?ID WeChat là gì?

Khi đọc số điện thoại, người Trung đọc từng chữ số và thường đọc số 1 là 幺 (yāo) để khỏi nhầm với 7. Ví dụ 138 đọc là (yāo sān bā). Cách đếm số cơ bản có ở bài số đếm tiếng Trung.

So sánh nhanh 几 và 多少

Điểm so sánh几多少
Số dự đoánnhỏ, thường dưới 10bất kỳ, thường lớn
Lượng từbắt buộc: có thể bỏ:
Giờ, ngày, thứ, tháng, không dùng
Giá tiền (đồ rẻ, khẩu ngữ) (mọi trường hợp)
Số điện thoại, số phòngkhông dùng
Tuổi (trẻ nhỏ)ít dùng, thay bằng
Nghĩa “vài” trong câu kể vài quyểnkhông có nghĩa này

Khi hỏi số lượng đồ vật, người mà phân vân thì chọn 多少: dùng cho số nhỏ vẫn hiểu được, chỉ hơi kém tự nhiên. Ngược lại, 几 dùng cho số lớn hoặc thiếu lượng từ là sai rõ. Các từ để hỏi khác như 什么, 哪, 怎么 xem ở bài từ để hỏi tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Bỏ lượng từ sau 几: tiếng Việt nói “mấy người” không cần lượng từ, nên hay nói 几人. Trong văn nói thông thường, câu đúng là . (几口人 khi hỏi số người trong nhà.)
  • Nói 几钱: phải là hoặc . 钱 không đứng liền sau 几.
  • Hỏi giờ bằng 多少: 多少点 sai, chỉ có .
  • Hỏi tuổi người lớn bằng 几岁: câu này dành cho trẻ con, hỏi người lớn dễ bị coi là thiếu lịch sự.
  • Hỏi số điện thoại bằng 几: 你的电话是几? sai, dùng .

Bài tập nhỏ

Điền 几 hoặc 多少.

  1. 你有___个妹妹? (Bạn có mấy em gái?).
  2. 这台电脑___钱? (Cái máy tính này bao nhiêu tiền?).
  3. 明天星期___? (Mai là thứ mấy?).
  4. 你们大学有___学生? (Trường đại học các bạn có bao nhiêu sinh viên?).
  5. 你的手机号是___? (Số điện thoại của bạn là bao nhiêu?).
  6. 我们等了十___分钟。 (Chúng tôi đợi mười mấy phút.)

Đáp án:

  1. (Nǐ yǒu jǐ gè mèimei?): số nhỏ, có lượng từ 个.
  2. (Zhè tái diànnǎo duōshao qián?): hỏi giá món đắt.
  3. (Míngtiān xīngqī jǐ?): hỏi thứ luôn dùng 几.
  4. (Nǐmen dàxué yǒu duōshao xuésheng?): số lớn, không có lượng từ.
  5. (Nǐ de shǒujī hào shì duōshao?): dãy số dài.
  6. (Wǒmen děngle shí jǐ fēnzhōng.): 十几 là mười mấy.

Câu hỏi thường gặp

几 và 多少 khác nhau ở điểm nào quan trọng nhất?

几 cho số nhỏ và bắt buộc có lượng từ; 多少 cho số bất kỳ và lượng từ có thể bỏ.

Hỏi giá tiếng Trung nói thế nào cho tự nhiên?

Câu chuẩn là (duōshao qián?). Hỏi theo cân dùng , ở chợ còn nghe (zěnme mài?, bán thế nào).

Hỏi ngày sinh có dùng 多少 được không?

Không. Ngày, tháng dùng 几: (Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?).

多少 đọc là duōshǎo hay duōshao?

Từ điển ghi duōshao, chữ 少 đọc thanh nhẹ khi là từ hỏi. Ở một số vùng, người ta vẫn đọc rõ thanh 3, nghe vẫn hiểu.