Từ vựng tiếng Trung spa, massage: dịch vụ, lực tay và câu phục vụ khách
Nội dung bài viết
Spa trong tiếng Trung thường gọi là (shuǐliáo) hoặc viết thẳng chữ SPA, còn massage là (ànmó). Bốn câu nhân viên dùng nhiều nhất khi làm cho khách Trung là (lìdù kěyǐ ma?, lực tay được chưa ạ?), (qǐng pāxia, mời chị nằm sấp), (qǐng fānshēn, mời anh trở mình) và (shūfu ma?, có dễ chịu không ạ?). Bài này gom từ vựng theo đúng trình tự một buổi phục vụ: đón khách, chọn dịch vụ, làm và hỏi lực tay, rồi thanh toán.
Phần sản phẩm dưỡng da, loại da và mỹ phẩm đã có trong bài từ vựng tiếng Trung mỹ phẩm. Bài này tập trung vào phần giao tiếp tay nghề của thợ massage và lễ tân.
Tên các dịch vụ spa và massage
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| quánshēn ànmó | massage toàn thân | |
| jīngyóu ànmó | massage tinh dầu | |
| tàishì ànmó | massage kiểu Thái | |
| rèshí ànmó | massage đá nóng | |
| jiānjǐng ànmó | massage cổ vai gáy | |
| tóubù ànmó | massage đầu | |
| zúliáo | massage chân, trị liệu chân | |
| zúyù | ngâm chân | |
| tuīná | xoa bóp bấm huyệt (kiểu Trung y) | |
| diǎnxué | bấm huyệt | |
| guāshā | cạo gió | |
| báguàn | giác hơi | |
| miànbù hùlǐ | chăm sóc da mặt | |
| qù jiǎozhì | tẩy tế bào chết | |
| xǐtóu | gội đầu | |
| hànzhēng | xông hơi khô kiểu Hàn | |
| sāngná | sauna, xông hơi | |
| měijiǎ | làm móng | |
| tuōmáo | triệt lông | |
| cǎi'ěr | lấy ráy tai |
Khách Trung đọc bảng giá thường tìm hai chữ (tàocān, gói combo) và (xiàngmù, hạng mục dịch vụ). Bạn nên in tên dịch vụ bằng chữ Hán giản thể bên cạnh tiếng Việt trên menu.
Vùng cơ thể khi massage
Bảng dưới chỉ gồm những vùng thợ hay nhắc khi làm. Muốn học đủ bộ phận cơ thể và cách nói triệu chứng, xem bài từ vựng cơ thể người tiếng Trung.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| tóu | đầu | |
| tàiyángxué | thái dương | |
| bózi | cổ | |
| jǐngzhuī | đốt sống cổ | |
| jiānbǎng | vai | |
| hòubèi | lưng | |
| yāo | eo, thắt lưng | |
| shǒubì | cánh tay | |
| shǒuzhǎng | lòng bàn tay | |
| dàtuǐ | đùi | |
| xiǎotuǐ | bắp chân | |
| xīgài | đầu gối | |
| jiǎo | bàn chân | |
| jiǎodǐ | lòng bàn chân | |
| xuéwèi | huyệt |
Lực tay và cảm giác của khách
Hỏi lực tay là việc phải làm ngay vài phút đầu. Chữ quan trọng nhất là (lìdù, lực).
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| lìdù kěyǐ ma? | lực tay được không ạ? | |
| qīng yìdiǎn | nhẹ một chút | |
| zhòng yìdiǎn | mạnh một chút | |
| gānggāng hǎo | vừa đúng | |
| téng bu téng? | có đau không? | |
| yǒudiǎn téng | hơi đau | |
| suān | mỏi, ê ẩm | |
| má | tê | |
| yǎng | buồn, nhột | |
| jǐn | căng, cứng | |
| shūfu | dễ chịu | |
| fàngsōng | thả lỏng |
Người Trung hay tả cảm giác khi bấm huyệt bằng chữ 酸. Khách nói (hěn suān) nghĩa là chỗ đó ê mỏi, thường là đang bấm đúng chỗ. Nếu khách nói (téng, đau) thì bạn nên giảm lực ngay. Khi thấy cơ khách cứng, có thể nói (nín de jiānbǎng hěn jǐn, vai anh căng quá).
Câu hướng dẫn khách trong buổi làm
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| huānyíng guānglín! | xin chào quý khách | |
| qǐng huànshang zhè tào yīfu. | mời anh/chị thay bộ đồ này | |
| qǐng bǎ guìzhòng wùpǐn fàngjìn guìzi li. | xin để đồ quý giá vào tủ | |
| qǐng pāxia. | mời nằm sấp | |
| qǐng tǎngxia. | mời nằm ngửa | |
| qǐng fānshēn. | mời trở mình | |
| qǐng fàngsōng. | anh/chị thả lỏng nhé | |
| shuǐwēn kěyǐ ma? | nhiệt độ nước được chưa? | |
| fángjiān lěng bu lěng? | phòng có lạnh không? | |
| hái yǒu shí fēnzhōng. | còn mười phút nữa | |
| zuò hǎo le, qǐng mànmàn qǐlai. | xong rồi, anh/chị từ từ ngồi dậy | |
| qǐng hē bēi chá. | mời anh/chị dùng trà |
Với khách lớn tuổi hoặc khách VIP, thay 你 bằng 您 (nín) để lịch sự hơn. Khi chưa chắc khách có hiểu, bạn có thể vừa nói vừa ra hiệu bằng tay.
Câu hỏi sức khoẻ trước khi làm
Đây là phần nhiều nhân viên bỏ qua nhưng rất nên hỏi, nhất là với massage đá nóng, giác hơi hay bấm huyệt mạnh.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| nín yǒu méiyǒu guòmǐn? | anh/chị có bị dị ứng không? | |
| nín huáiyùn le ma? | chị có đang mang thai không? | |
| nín yǒu gāoxuèyā ma? | anh/chị có bị huyết áp cao không? | |
| nǎli bù shūfu? | anh/chị khó chịu ở đâu? | |
| nín shòuguo shāng ma? | anh/chị từng bị chấn thương chưa? | |
| nǎli xūyào zhòngdiǎn àn? | cần tập trung vào chỗ nào? |
Câu khách hay hỏi và cách đáp
| Khách hỏi | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yǒu shénme xiàngmù? | có những dịch vụ gì? | |
| yí ge xiǎoshí duōshao qián? | một tiếng bao nhiêu tiền? | |
| yǒu tàocān ma? | có gói combo không? | |
| xūyào yùyuē ma? | có cần đặt trước không? | |
| yào děng duō jiǔ? | phải chờ bao lâu? | |
| yǒu nǚ jìshī ma? | có thợ nữ không? | |
| kěyǐ jiā zhōng ma? | có thể làm thêm giờ không? | |
| kěyǐ shuā kǎ ma? | có quẹt thẻ được không? |
Thợ massage trong tiếng Trung gọi là (jìshī, kỹ thuật viên). Khách cũng có thể gọi thân mật là (shīfu), nhưng trên bảng giá và khi giới thiệu, tiệm thường dùng 技师. 加钟 là từ riêng của nghề: khách muốn làm thêm một khoảng thời gian sau khi hết gói.
Cách đáp ngắn gọn: (xūyào, qǐng shāo děng, cần ạ, xin chờ một lát), (dàgài èrshí fēnzhōng, khoảng hai mươi phút), (yǒu de, qǐng zhè biān zǒu, có ạ, mời đi lối này).
Báo giá và thanh toán
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiàmùbiǎo | bảng giá | |
| liùshí fēnzhōng | 60 phút | |
| jiǔshí fēnzhōng | 90 phút | |
| yuènándùn | đồng Việt Nam | |
| dǎzhé | giảm giá | |
| dǎ bā zhé | giảm 20% (trả 80%) | |
| huìyuánkǎ | thẻ hội viên | |
| xiǎofèi | tiền tip | |
| xiànjīn | tiền mặt | |
| yígòng | tổng cộng |
Câu báo giá mẫu, số tiền chỉ để minh hoạ: (jīngyóu ànmó jiǔshí fēnzhōng, yígòng wǔshí wàn yuènándùn, massage tinh dầu 90 phút, tổng cộng 500 nghìn đồng). Lưu ý tiếng Trung đếm theo 万 (vạn, mười nghìn), nên 500.000 là 五十万. Đây là chỗ nhân viên mới hay đọc nhầm nhất.
Cách nói giảm giá cũng ngược với tiếng Việt: 打八折 là trả 80% giá, tức giảm 20%. Đừng nói 打二折, vì như vậy là bạn đang bán với giá 20%.
Hội thoại mẫu ở quầy lễ tân
- Lễ tân: (huānyíng guānglín! qǐngwèn nín zuò shénme xiàngmù?, xin chào, anh/chị muốn làm dịch vụ gì ạ?)
- Khách: (wǒ xiǎng zuò jiānjǐng ànmó, tôi muốn massage cổ vai gáy)
- Lễ tân: (liùshí fēnzhōng háishi jiǔshí fēnzhōng?, 60 phút hay 90 phút ạ?)
- Khách: (liùshí fēnzhōng. kěyǐ yòng jīngyóu ma?, 60 phút, dùng tinh dầu được không?)
- Lễ tân: (kěyǐ, qǐng gēn wǒ lái, được ạ, mời đi theo tôi)
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc 按摩 phẳng như tiếng Việt "an mô". Chữ 按 là thanh 4 (àn), đọc dứt xuống. Chữ 摩 là thanh 2 (mó), đọc lên giọng.
- Nói 你 với khách lớn tuổi. Dùng 您 cho lịch sự.
- Đọc số tiền theo nghìn. Tiếng Trung tính theo 万. 300.000 đồng là 三十万, không phải 三百千.
- Nhầm 轻 và 重. 轻 (qīng) là nhẹ, 重 (zhòng) là mạnh. Nghe vội rất dễ làm ngược.
- Dùng 疼 và 酸 như nhau. 酸 là ê mỏi, thường là bình thường. 疼 là đau, phải giảm lực.
Câu hỏi thường gặp
Spa tiếng Trung là gì?
Spa thường viết thẳng là SPA hoặc dùng chữ 水疗 (shuǐliáo). Tiệm massage chân hay gặp hai chữ 足疗 hoặc 足浴. Khu dưỡng da, làm đẹp gọi chung là 美容 (měiróng).
Massage tiếng Trung đọc thế nào?
按摩 đọc là ànmó: chữ đầu thanh 4 (đi xuống), chữ sau thanh 2 (đi lên). Bấm huyệt kiểu Trung y là 推拿 (tuīná).
Nhân viên spa cần học bao nhiêu câu là đủ?
Nếu chỉ phục vụ, khoảng ba bốn chục câu trong bài này đã đủ cho phần lớn tình huống. Nên học kỹ cách hỏi lực tay, câu hướng dẫn nằm và cách đọc số tiền theo 万, vì đó là ba chỗ dễ gây hiểu lầm nhất.
Khách Đài Loan có nói khác không?
Phần lớn từ trong bài dùng chung. Khách Đài Loan đọc chữ phồn thể, ví dụ 按摩 giữ nguyên, nhưng 足疗 viết thành 足療 và 价目表 thành 價目表. Nếu tiệm đón nhiều khách Đài Loan, nên in thêm menu phồn thể.