Từ vựng tiếng Trung tiệm nail: sơn gel, kiểu móng và câu giao tiếp
Nội dung bài viết
Làm nail trong tiếng Trung là (měijiǎ), tiệm nail là (měijiǎ diàn), thợ nail là (měijiǎshī). Móng tay là (zhǐjia), sơn thường là (zhǐjiayóu), còn sơn gel là (jiǎyóujiāo). Bài này gom từ vựng theo đúng quy trình làm móng: dụng cụ, các loại sơn, dịch vụ, dáng móng, kiểu trang trí, màu, rồi đến mẫu câu thợ nail cần nói với khách Trung Quốc, Đài Loan.
Từ trong bài dùng chữ giản thể theo cách gọi ở Trung Quốc đại lục. Khách Đài Loan hiểu được, nhưng có vài từ họ gọi khác, phần cuối bài có ghi chú riêng.
Từ vựng cơ bản về móng và tiệm nail
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| měijiǎ | làm nail, móng nghệ thuật | |
| měijiǎ diàn | tiệm nail | |
| měijiǎshī | thợ nail | |
| zhǐjia | móng tay | |
| jiǎo zhǐjia | móng chân | |
| jiǎmiàn | mặt móng | |
| sǐpí | da chết quanh móng, khoé móng | |
| dàocì | xước măng rô | |
| shǒubù hùlǐ | chăm sóc da tay | |
| zúbù hùlǐ | chăm sóc chân | |
| yùyuē | đặt lịch hẹn |
trong khẩu ngữ đọc thanh nhẹ ở chữ sau (zhǐjia), một số người đọc zhījia. Trong từ ghép chuyên ngành, người ta rút còn (jiǎ): , , .
Dụng cụ làm nail
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhǐjiadāo | bấm móng | |
| sǐpíjiǎn | kềm cắt da | |
| sǐpítuī | sủi da | |
| / | mójiǎtiáo / zhǐjiacuò | dũa móng |
| pāoguāngtiáo | thanh đánh bóng (buffer) | |
| mójiǎjī | máy mài móng | |
| měijiǎdēng | đèn hơ gel (UV, LED) | |
| měijiǎbǐ | cọ vẽ móng | |
| jiǎpiàn | móng giả, móng úp (tip) | |
| xǐjiǎshuǐ | nước rửa sơn móng | |
| xièjiǎbāo | giấy bạc ủ phá gel | |
| ruǎnhuàjì | dung dịch làm mềm da | |
| yíngyǎngyóu | dầu dưỡng móng | |
| xiāodú | khử trùng |
Sơn gel và các loại sơn
Sơn gel trong tiếng Trung có vài tên. (jiǎyóujiāo) là cách gọi phổ biến nhất. (guāngliáojiāo) nhấn mạnh việc phải hơ đèn mới khô, còn khách nói ngắn là (zuò ge guāngliáo, "làm gel").
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhǐjiayóu | sơn thường (tự khô) | |
| jiǎyóujiāo | sơn gel | |
| dǐjiāo | lớp sơn lót (base) | |
| fēngcéng | lớp sơn phủ bóng (top) | |
| móshā fēngcéng | top lì (matte) | |
| jiāgùjiāo | gel cứng, gel làm dày móng | |
| yánchángjiǎ | nối móng | |
| shuǐjīngjiǎ | móng bột (acrylic) | |
| chuāndàijiǎ | móng úp làm sẵn, gắn tháo được | |
| xièjiǎ | phá gel, tháo móng cũ | |
| bǔjiǎ | sửa móng bị gãy, bong |
Dịch vụ trong tiệm nail
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xiū shǒu | làm sạch móng tay (cắt da, dũa) | |
| xiū jiǎo | làm sạch móng chân | |
| qù sǐpí | cắt da | |
| xiū xíng | dũa form móng | |
| zuò chúnsè | sơn trơn một màu | |
| zuò kuǎnshì | làm mẫu có trang trí | |
| shǒubù ànmó | massage tay | |
| pào jiǎo | ngâm chân | |
| qù jiǎozhì | tẩy tế bào chết | |
| měijié | làm mi | |
| jiàjiē jiémáo | nối mi |
Dáng móng
Dáng móng gọi chung là (jiǎxíng). Khi tư vấn, bạn hỏi (Nín xiǎng yào shénme jiǎxíng?, "Chị muốn dáng móng nào?").
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| fāngxíng | móng vuông | |
| fāngyuánxíng | vuông bo góc | |
| yuánxíng | móng tròn | |
| tuǒyuánxíng | móng oval | |
| xìngrénxíng | móng hạnh nhân | |
| jiānxíng | móng nhọn | |
| duǎn yìdiǎn | ngắn hơn chút | |
| cháng yìdiǎn | dài hơn chút |
Kiểu trang trí móng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chúnsè | sơn trơn | |
| jiànbiàn | ombre, chuyển màu | |
| fǎshì | kiểu Pháp (đầu móng trắng) | |
| māoyǎn | sơn mắt mèo | |
| liàngpiàn | kim tuyến, nhũ | |
| tiē zuàn | đính đá | |
| shǒuhuì | vẽ tay | |
| tiēzhǐ | dán sticker | |
| yùnrǎn | vẽ loang màu | |
| jìngmiàn | tráng gương | |
| móshā | mặt lì | |
| kuǎnshì tú | ảnh mẫu |
Màu sơn hay được hỏi
Tên màu cơ bản dùng như trong bài từ vựng màu sắc tiếng Trung. Ngành nail có thêm vài tên màu riêng mà khách hay nhắc:
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| luǒsè | màu nude | |
| nǎibáisè | trắng sữa | |
| dòushāsè | hồng đất (màu đậu đỏ) | |
| jiǔhóngsè | đỏ rượu vang | |
| jiāotángsè | nâu caramel | |
| mòlándí sè | tông màu xám nhạt kiểu Morandi | |
| tòumíng | trong suốt | |
| xiǎn bái | làm da trông trắng hơn |
là từ khách Trung hỏi rất nhiều: (Nǎge yánsè xiǎn bái?, "Màu nào làm tay trông trắng?").
Mẫu câu giao tiếp với khách theo từng bước
Đón khách
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Huānyíng guānglín! Qǐngwèn yǒu yùyuē ma? | Xin chào quý khách! Chị có đặt lịch trước không? | |
| Qǐng zhèbiān zuò. | Mời chị ngồi bên này. | |
| Nín yào zuò shǒu háishi zuò jiǎo? | Chị làm tay hay làm chân? | |
| Qǐng shāo děng yíxià, dàgài shí fēnzhōng. | Chị đợi chút, khoảng mười phút. |
Tư vấn
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nín xiǎng zuò chúnsè háishi zuò kuǎnshì? | Chị muốn sơn trơn hay làm mẫu? | |
| Zhè shì wǒmen de kuǎnshì tú, nín kěyǐ kàn yíxià. | Đây là ảnh mẫu của tiệm, chị xem thử. | |
| Nín yǒu túpiàn ma? | Chị có ảnh mẫu không? | |
| Jiù de jiǎyóujiāo yào xiān xièdiào. | Phải phá lớp gel cũ trước. | |
| Zhège yánsè hěn xiǎn bái. | Màu này làm tay trông trắng lắm. | |
| Nín de zhǐjia yǒudiǎn báo, jiànyì jiāgù yíxià. | Móng chị hơi mỏng, nên làm thêm lớp gel cứng. |
Trong lúc làm
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Qǐng bǎ shǒu fàng jìn dēng lǐ. | Chị cho tay vào đèn nhé. | |
| Téng dehuà qǐng gàosu wǒ. | Đau thì chị nói em nhé. | |
| Zhège chángdù kěyǐ ma? | Độ dài này được chưa ạ? | |
| Huàn lìng yì zhī shǒu. | Đổi sang tay kia ạ. | |
| Hǎo le, nín kàn mǎnyì ma? | Xong rồi, chị xem có ưng không? |
Thanh toán và dặn dò
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yígòng duōshao qián? | Tổng cộng bao nhiêu tiền? (khách hỏi) | |
| Jiàgé bāokuò xièjiǎ ma? | Giá đã gồm phá gel chưa? (khách hỏi) | |
| Nín fù xiànjīn háishi shuā kǎ? | Chị trả tiền mặt hay quẹt thẻ? | |
| Liǎng ge xiǎoshí nèi bié pèng rè shuǐ. | Trong hai tiếng đừng nhúng nước nóng. | |
| Diào le dehuà kěyǐ huílái bǔ. | Nếu bị bong thì chị quay lại sửa nhé. | |
| Huānyíng xià cì zài lái! | Hẹn gặp lại chị lần sau! |
Khi báo giá, bạn cần đọc số tiền cho trôi: (yìbǎi wǔ) là 150, (liǎngbǎi) là 200. Cách đọc số lớn có ở bài số đếm tiếng Trung. Dặn dò sau khi làm chỉ nên nói những gì tiệm bạn thật sự áp dụng, mỗi loại gel có hướng dẫn riêng của hãng.
Khách Đài Loan gọi khác thế nào?
Khách Đài Loan dùng chữ phồn thể và một số từ khác. Gặp các từ dưới đây là cùng một nghĩa:
| Đại lục | Đài Loan hay dùng | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| níngjiāo | sơn gel | ||
| guāngliáo | làm gel (hơ đèn) | ||
| xièjiǎ | phá gel | ||
| měijiǎshī | thợ nail |
Lỗi hay gặp khi thợ nail nói tiếng Trung
- Dùng (nǐ) với khách. Trong tiệm nên dùng (nín) cho lịch sự, nhất là với khách lớn tuổi.
- Nhầm (jiǎo, chân) với (jiǎ, móng). Hai chữ chỉ khác vần, nên khi hỏi làm tay hay chân hãy đọc rõ và chỉ tay xuống chân cho chắc.
- Gọi sơn gel là . Khách sẽ hiểu là sơn thường, tự khô, giá thấp hơn. Khi báo giá phải nói rõ .
- Nói cho màu hồng. là đỏ, màu hồng là (fěnsè).
Nếu tiệm của bạn làm thêm tóc, xem bài tiếng Trung ngành tóc. Tên các loại kem dưỡng, mỹ phẩm bán kèm có ở bài từ vựng tiếng Trung mỹ phẩm.
Câu hỏi thường gặp
Sơn gel tiếng Trung là gì?
Sơn gel là (jiǎyóujiāo), có nơi gọi (guāngliáojiāo). Ở Đài Loan khách hay nói (níngjiāo). Sơn thường tự khô là .
Phá gel tiếng Trung nói thế nào?
Phá gel là (xièjiǎ). Câu hỏi khách: (Yào bu yào xièjiǎ?, "Chị có cần phá gel cũ không?").
Tiệm nail tiếng Trung gọi là gì?
Tiệm nail là (měijiǎ diàn). Tiệm làm cả nail và mi thường ghi (měijiǎ měijié) trên biển hiệu.