Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung tiệm nail: sơn gel, kiểu móng và câu giao tiếp

Admin
7 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Làm nail trong tiếng Trung là (měijiǎ), tiệm nail là (měijiǎ diàn), thợ nail là (měijiǎshī). Móng tay là (zhǐjia), sơn thường là (zhǐjiayóu), còn sơn gel là (jiǎyóujiāo). Bài này gom từ vựng theo đúng quy trình làm móng: dụng cụ, các loại sơn, dịch vụ, dáng móng, kiểu trang trí, màu, rồi đến mẫu câu thợ nail cần nói với khách Trung Quốc, Đài Loan.

Từ trong bài dùng chữ giản thể theo cách gọi ở Trung Quốc đại lục. Khách Đài Loan hiểu được, nhưng có vài từ họ gọi khác, phần cuối bài có ghi chú riêng.

Từ vựng cơ bản về móng và tiệm nail

Chữ HánPinyinNghĩa
měijiǎlàm nail, móng nghệ thuật
měijiǎ diàntiệm nail
měijiǎshīthợ nail
zhǐjiamóng tay
jiǎo zhǐjiamóng chân
jiǎmiànmặt móng
sǐpída chết quanh móng, khoé móng
dàocìxước măng rô
shǒubù hùlǐchăm sóc da tay
zúbù hùlǐchăm sóc chân
yùyuēđặt lịch hẹn

trong khẩu ngữ đọc thanh nhẹ ở chữ sau (zhǐjia), một số người đọc zhījia. Trong từ ghép chuyên ngành, người ta rút còn (jiǎ): , , .

Dụng cụ làm nail

Chữ HánPinyinNghĩa
zhǐjiadāobấm móng
sǐpíjiǎnkềm cắt da
sǐpítuīsủi da
/ mójiǎtiáo / zhǐjiacuòdũa móng
pāoguāngtiáothanh đánh bóng (buffer)
mójiǎjīmáy mài móng
měijiǎdēngđèn hơ gel (UV, LED)
měijiǎbǐcọ vẽ móng
jiǎpiànmóng giả, móng úp (tip)
xǐjiǎshuǐnước rửa sơn móng
xièjiǎbāogiấy bạc ủ phá gel
ruǎnhuàjìdung dịch làm mềm da
yíngyǎngyóudầu dưỡng móng
xiāodúkhử trùng

Sơn gel và các loại sơn

Sơn gel trong tiếng Trung có vài tên. (jiǎyóujiāo) là cách gọi phổ biến nhất. (guāngliáojiāo) nhấn mạnh việc phải hơ đèn mới khô, còn khách nói ngắn là (zuò ge guāngliáo, "làm gel").

Chữ HánPinyinNghĩa
zhǐjiayóusơn thường (tự khô)
jiǎyóujiāosơn gel
dǐjiāolớp sơn lót (base)
fēngcénglớp sơn phủ bóng (top)
móshā fēngcéngtop lì (matte)
jiāgùjiāogel cứng, gel làm dày móng
yánchángjiǎnối móng
shuǐjīngjiǎmóng bột (acrylic)
chuāndàijiǎmóng úp làm sẵn, gắn tháo được
xièjiǎphá gel, tháo móng cũ
bǔjiǎsửa móng bị gãy, bong

Dịch vụ trong tiệm nail

Chữ HánPinyinNghĩa
xiū shǒulàm sạch móng tay (cắt da, dũa)
xiū jiǎolàm sạch móng chân
qù sǐpícắt da
xiū xíngdũa form móng
zuò chúnsèsơn trơn một màu
zuò kuǎnshìlàm mẫu có trang trí
shǒubù ànmómassage tay
pào jiǎongâm chân
qù jiǎozhìtẩy tế bào chết
měijiélàm mi
jiàjiē jiémáonối mi

Dáng móng

Dáng móng gọi chung là (jiǎxíng). Khi tư vấn, bạn hỏi (Nín xiǎng yào shénme jiǎxíng?, "Chị muốn dáng móng nào?").

Chữ HánPinyinNghĩa
fāngxíngmóng vuông
fāngyuánxíngvuông bo góc
yuánxíngmóng tròn
tuǒyuánxíngmóng oval
xìngrénxíngmóng hạnh nhân
jiānxíngmóng nhọn
duǎn yìdiǎnngắn hơn chút
cháng yìdiǎndài hơn chút

Kiểu trang trí móng

Chữ HánPinyinNghĩa
chúnsèsơn trơn
jiànbiànombre, chuyển màu
fǎshìkiểu Pháp (đầu móng trắng)
māoyǎnsơn mắt mèo
liàngpiànkim tuyến, nhũ
tiē zuànđính đá
shǒuhuìvẽ tay
tiēzhǐdán sticker
yùnrǎnvẽ loang màu
jìngmiàntráng gương
móshāmặt lì
kuǎnshì túảnh mẫu

Màu sơn hay được hỏi

Tên màu cơ bản dùng như trong bài từ vựng màu sắc tiếng Trung. Ngành nail có thêm vài tên màu riêng mà khách hay nhắc:

Chữ HánPinyinNghĩa
luǒsèmàu nude
nǎibáisètrắng sữa
dòushāsèhồng đất (màu đậu đỏ)
jiǔhóngsèđỏ rượu vang
jiāotángsènâu caramel
mòlándí sètông màu xám nhạt kiểu Morandi
tòumíngtrong suốt
xiǎn báilàm da trông trắng hơn

là từ khách Trung hỏi rất nhiều: (Nǎge yánsè xiǎn bái?, "Màu nào làm tay trông trắng?").

Mẫu câu giao tiếp với khách theo từng bước

Đón khách

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Huānyíng guānglín! Qǐngwèn yǒu yùyuē ma?Xin chào quý khách! Chị có đặt lịch trước không?
Qǐng zhèbiān zuò.Mời chị ngồi bên này.
Nín yào zuò shǒu háishi zuò jiǎo?Chị làm tay hay làm chân?
Qǐng shāo děng yíxià, dàgài shí fēnzhōng.Chị đợi chút, khoảng mười phút.

Tư vấn

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Nín xiǎng zuò chúnsè háishi zuò kuǎnshì?Chị muốn sơn trơn hay làm mẫu?
Zhè shì wǒmen de kuǎnshì tú, nín kěyǐ kàn yíxià.Đây là ảnh mẫu của tiệm, chị xem thử.
Nín yǒu túpiàn ma?Chị có ảnh mẫu không?
Jiù de jiǎyóujiāo yào xiān xièdiào.Phải phá lớp gel cũ trước.
Zhège yánsè hěn xiǎn bái.Màu này làm tay trông trắng lắm.
Nín de zhǐjia yǒudiǎn báo, jiànyì jiāgù yíxià.Móng chị hơi mỏng, nên làm thêm lớp gel cứng.

Trong lúc làm

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Qǐng bǎ shǒu fàng jìn dēng lǐ.Chị cho tay vào đèn nhé.
Téng dehuà qǐng gàosu wǒ.Đau thì chị nói em nhé.
Zhège chángdù kěyǐ ma?Độ dài này được chưa ạ?
Huàn lìng yì zhī shǒu.Đổi sang tay kia ạ.
Hǎo le, nín kàn mǎnyì ma?Xong rồi, chị xem có ưng không?

Thanh toán và dặn dò

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Yígòng duōshao qián?Tổng cộng bao nhiêu tiền? (khách hỏi)
Jiàgé bāokuò xièjiǎ ma?Giá đã gồm phá gel chưa? (khách hỏi)
Nín fù xiànjīn háishi shuā kǎ?Chị trả tiền mặt hay quẹt thẻ?
Liǎng ge xiǎoshí nèi bié pèng rè shuǐ.Trong hai tiếng đừng nhúng nước nóng.
Diào le dehuà kěyǐ huílái bǔ.Nếu bị bong thì chị quay lại sửa nhé.
Huānyíng xià cì zài lái!Hẹn gặp lại chị lần sau!

Khi báo giá, bạn cần đọc số tiền cho trôi: (yìbǎi wǔ) là 150, (liǎngbǎi) là 200. Cách đọc số lớn có ở bài số đếm tiếng Trung. Dặn dò sau khi làm chỉ nên nói những gì tiệm bạn thật sự áp dụng, mỗi loại gel có hướng dẫn riêng của hãng.

Khách Đài Loan gọi khác thế nào?

Khách Đài Loan dùng chữ phồn thể và một số từ khác. Gặp các từ dưới đây là cùng một nghĩa:

Đại lụcĐài Loan hay dùngPinyinNghĩa
níngjiāosơn gel
guāngliáolàm gel (hơ đèn)
xièjiǎphá gel
měijiǎshīthợ nail

Lỗi hay gặp khi thợ nail nói tiếng Trung

  • Dùng (nǐ) với khách. Trong tiệm nên dùng (nín) cho lịch sự, nhất là với khách lớn tuổi.
  • Nhầm (jiǎo, chân) với (jiǎ, móng). Hai chữ chỉ khác vần, nên khi hỏi làm tay hay chân hãy đọc rõ và chỉ tay xuống chân cho chắc.
  • Gọi sơn gel là . Khách sẽ hiểu là sơn thường, tự khô, giá thấp hơn. Khi báo giá phải nói rõ .
  • Nói cho màu hồng. là đỏ, màu hồng là (fěnsè).

Nếu tiệm của bạn làm thêm tóc, xem bài tiếng Trung ngành tóc. Tên các loại kem dưỡng, mỹ phẩm bán kèm có ở bài từ vựng tiếng Trung mỹ phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Sơn gel tiếng Trung là gì?

Sơn gel là (jiǎyóujiāo), có nơi gọi (guāngliáojiāo). Ở Đài Loan khách hay nói (níngjiāo). Sơn thường tự khô là .

Phá gel tiếng Trung nói thế nào?

Phá gel là (xièjiǎ). Câu hỏi khách: (Yào bu yào xièjiǎ?, "Chị có cần phá gel cũ không?").

Tiệm nail tiếng Trung gọi là gì?

Tiệm nail là (měijiǎ diàn). Tiệm làm cả nail và mi thường ghi (měijiǎ měijié) trên biển hiệu.