Tiếng Trung ngành tóc: từ vựng cắt, uốn, nhuộm và câu tư vấn khách
Nội dung bài viết
Trong tiếng Trung, cắt tóc là (jiǎn tóufa), gội đầu là (xǐtóu), uốn tóc là (tàngfà), nhuộm tóc là (rǎnfà). Tiệm tóc gọi là (lǐfàdiàn) hoặc (měifàdiàn). Câu thợ hỏi nhiều nhất là (Nín xiǎng jiǎn shénme yàng de?, anh/chị muốn cắt kiểu gì?), còn câu khách nói nhiều nhất là (jiǎn duǎn yìdiǎn, cắt ngắn bớt một chút). Bài này chia từ vựng theo đúng thứ tự một lượt làm tóc: dịch vụ, kiểu tóc, màu và chất tóc, dụng cụ, rồi tới mẫu câu cho thợ và cho khách.
Bài hợp với hai nhóm người: thợ tóc ở Việt Nam hay phục vụ khách Trung Quốc, Đài Loan, và người Việt đang sống hoặc đi du lịch ở đó cần tự nói được mình muốn cắt thế nào.
Từ vựng các dịch vụ làm tóc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| lǐfà | cắt tóc (từ chung, hay dùng cho nam) | |
| jiǎnfà | cắt tóc | |
| xiūjiǎn | tỉa, sửa lại cho gọn | |
| xǐtóu | gội đầu | |
| xǐ jiǎn chuī | gói gội, cắt, sấy | |
| chuīgān | sấy khô | |
| zàoxíng | tạo kiểu | |
| tàngfà | uốn tóc | |
| lāzhí | duỗi thẳng | |
| rǎnfà | nhuộm tóc | |
| tiāorǎn | nhuộm highlight (nhuộm từng lọn) | |
| piǎofà | tẩy tóc | |
| bǔrǎn | nhuộm dặm chân tóc | |
| hùfà | dưỡng tóc, phục hồi tóc | |
| tóupí hùlǐ | chăm sóc da đầu | |
| tóubù ànmó | mát xa đầu | |
| jiēfà | nối tóc | |
| guā húzi | cạo râu |
Ba chữ cần nhớ trước: (jiǎn, cắt bằng kéo), (tàng, uốn bằng nhiệt) và (rǎn, nhuộm). Ghép với (fà, tóc) là ra tên dịch vụ. Người biết Hán Việt sẽ nhận ra 理发 là "lý phát", 染发 là "nhiễm phát".
Gói là cách gọi rất phổ biến ở tiệm tóc Trung Quốc, nghĩa là gội, cắt rồi sấy trọn một lượt. Khi khách hỏi giá, nhiều tiệm báo theo gói này.
Từ vựng các bộ phận của tóc và chất tóc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| tóufa | tóc | |
| tóupí | da đầu | |
| fàgēn | chân tóc | |
| fàwěi | đuôi tóc, ngọn tóc | |
| liúhǎi | tóc mái | |
| bìnjiǎo | tóc mai | |
| fàzhì | chất tóc | |
| fàliàng | độ dày, lượng tóc | |
| gānkū | khô xơ | |
| fēnchà | chẻ ngọn | |
| yóuxìng tóupí | da đầu dầu | |
| tóupíxiè | gàu | |
| bái tóufa | tóc bạc | |
| diàofà | rụng tóc |
Thợ tóc nên thuộc nhóm này vì phần tư vấn gần như luôn bắt đầu bằng chất tóc: (Nín de fàzhì yǒudiǎn gān., tóc anh/chị hơi khô). cũng hay gặp, nhất là khi khách than tóc mỏng: (Wǒ fàliàng shǎo., tóc tôi ít).
Tên các kiểu tóc nữ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chángfà | tóc dài | |
| zhōngchángfà | tóc dài ngang vai | |
| duǎnfà | tóc ngắn | |
| bōbōtóu | tóc bob | |
| qí liúhǎi | mái bằng | |
| kōngqì liúhǎi | mái thưa | |
| zhífà | tóc thẳng | |
| juǎnfà | tóc xoăn | |
| dà bōlàng | xoăn sóng lớn | |
| yángmáojuǎn | xoăn len, xoăn nhỏ | |
| mǎwěi | tóc đuôi ngựa | |
| wánzitóu | búi tóc tròn | |
| biānfà | tết tóc |
Tên các kiểu tóc nam
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| cùntóu | đầu đinh, cắt sát | |
| píngtóu | đầu húi cua (đỉnh phẳng) | |
| liǎngbiān tuī duǎn | hai bên cắt ngắn bằng tông đơ | |
| jiànbiàn | kiểu fade, chuyển dần từ ngắn lên dài | |
| bèitóu | tóc vuốt ngược ra sau | |
| zhōngfēn | rẽ ngôi giữa | |
| cèfēn | rẽ ngôi lệch | |
| lángwěi | kiểu wolf cut, gáy để dài | |
| xīzhǐtàng | uốn giấy bạc (kiểu xoăn nam) |
Tên kiểu tóc theo mốt thay đổi nhanh, và mỗi tiệm gọi hơi khác nhau. Cách chắc nhất vẫn là đưa ảnh rồi nói (Wǒ xiǎng jiǎn chéng zhèyàng., tôi muốn cắt thành thế này), sau đó dùng các từ trên để chỉnh chi tiết.
Màu nhuộm hay gặp
Tên màu trong tiếng Trung thường kết thúc bằng (sè). Khi nhuộm tóc, các màu hay được hỏi gồm những màu sau. (hēisè, đen), (zōngsè, nâu), (lìsè, nâu hạt dẻ), (chásè, nâu trà), (jīnsè, vàng kim), (huīsè, xám), (jiǔhóngsè, đỏ rượu vang). Muốn nói đậm hay nhạt, thêm (shēn) hoặc (qiǎn) phía trước: (qiǎn zōngsè, nâu sáng). Bảng màu đầy đủ có trong bài từ vựng màu sắc tiếng Trung.
Dụng cụ và sản phẩm trong tiệm tóc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiǎndāo | kéo | |
| yájiǎn | kéo tỉa (kéo răng cưa) | |
| tuīzi | tông đơ | |
| shūzi | lược | |
| chuīfēngjī | máy sấy tóc | |
| juǎnfàbàng | máy uốn xoăn | |
| zhíbǎnjiā | máy duỗi, máy là tóc | |
| wéibù | khăn choàng cắt tóc | |
| xǐfàshuǐ | dầu gội | |
| hùfàsù | dầu xả | |
| fàmó | kem ủ tóc | |
| fàlà | sáp vuốt tóc | |
| fàjiāo | keo xịt tóc | |
| rǎnfàjì | thuốc nhuộm |
Mẫu câu cho thợ tóc tư vấn khách
Đón khách và hỏi nhu cầu
- (Huānyíng guānglín!, xin chào quý khách)
- (Nín jīntiān xiǎng zuò shénme?, hôm nay anh/chị muốn làm gì?)
- (Nín xiǎng jiǎn shénme yàng de?, anh/chị muốn cắt kiểu gì?)
- (Jiǎn duǎn háishi zhǐ xiū yíxià?, cắt ngắn hay chỉ tỉa lại?)
- (Yǒu zhàopiàn ma?, anh/chị có ảnh mẫu không?)
Khi gội và cắt
- (Xiān xǐtóu ba., mình gội đầu trước nhé)
- (Shuǐwēn héshì ma?, nước vừa chưa ạ?)
- (Lìdù kěyǐ ma?, lực tay vậy được chưa ạ?)
- (Zhèyàng de chángdù kěyǐ ma?, độ dài thế này được chưa?)
- (Liúhǎi yào jiǎn ma?, có cắt mái không ạ?)
Khi tư vấn uốn, nhuộm
- (Nín de fàzhì yǒudiǎn gān, jiànyì zuò ge hùlǐ., tóc anh/chị hơi khô, nên làm thêm phục hồi)
- (Zhège yánsè hěn shìhé nín., màu này rất hợp với anh/chị)
- (Tàngfà dàgài xūyào liǎng ge xiǎoshí., uốn mất khoảng hai tiếng)
- (Sān tiān nèi bú yào xǐtóu., trong ba ngày đừng gội đầu)
Khi xong việc
- (Nín kànkan mǎnyì ma?, anh/chị xem có ưng không?)
- (Yào bu yào pēn diǎn fàjiāo?, có xịt chút keo không ạ?)
Câu dặn kiêng gội sau khi uốn chỉ là ví dụ ngôn ngữ. Thời gian kiêng cụ thể tùy loại thuốc tiệm dùng, thợ nên nói theo hướng dẫn của sản phẩm.
Mẫu câu cho khách đi cắt tóc
Phần này dành cho bạn khi ngồi ghế khách ở Trung Quốc hay Đài Loan.
- (Wǒ xiǎng jiǎn tóufa., tôi muốn cắt tóc)
- (Jiǎn duǎn yìdiǎn., cắt ngắn bớt một chút)
- (Zhǐ xiū yíxià fàwěi., chỉ tỉa đuôi tóc thôi)
- (Bú yào jiǎn tài duǎn., đừng cắt ngắn quá)
- (Liǎngbiān jiǎn duǎn, shàngmiàn liú cháng yìdiǎn., hai bên cắt ngắn, phần trên để dài hơn)
- (Liúhǎi jiǎn dào méimao., mái cắt tới lông mày)
- (Wǒ xiǎng rǎn chéng qiǎn zōngsè., tôi muốn nhuộm nâu sáng)
- (Shuǐ yǒudiǎn tàng., nước hơi nóng)
- (Qīng yìdiǎn., nhẹ tay chút)
- (Bú yòng chuī le., không cần sấy đâu)
- (Yígòng duōshao qián?, tổng bao nhiêu tiền?)
Ở nhiều tiệm tóc Trung Quốc, thợ hay mời khách làm thẻ hội viên, gọi là (bàn kǎ). Nếu không muốn, bạn chỉ cần nói (Bú yòng le, xièxie., thôi không cần, cảm ơn).
Từ ngữ ở Đài Loan khác gì
Đài Loan dùng chữ phồn thể, nên 发 viết thành : cắt tóc là , uốn là , nhuộm là , tóc mái viết là . Âm đọc chữ 髮 ở Đài Loan thường là fǎ (thanh ba), khác fà ở đại lục. Dầu gội ở Đài Loan hay gọi là (xǐfǎjīng), dầu xả là (rùnfǎrǔ). Tiệm tóc thường gọi là (fǎláng) hoặc (měifǎyuàn). Nếu bạn chưa quen hai lối chữ, đọc thêm bài giản thể và phồn thể.
Lỗi người Việt hay mắc
- Nhầm hai nghĩa của 烫. Chữ vừa là uốn tóc, vừa là nóng bỏng tay. Khi nằm gội mà nước nóng, nói (Shuǐ tài tàng le.). Thợ nghe 烫 trong câu có 水 sẽ hiểu ngay là nước nóng.
- Đọc 发 thành fā. Chữ 发 có hai âm: fā trong (xảy ra), fà trong . Riêng 头发 trong khẩu ngữ đại lục đọc nhẹ thành tóufa.
- Nói "cắt ngắn" theo trật tự tiếng Việt. Tiếng Trung đặt mức độ sau tính từ: , không nói 剪一点短.
- Dùng 理发 cho mọi dịch vụ. chủ yếu là cắt và sửa tóc. Uốn, nhuộm, duỗi phải gọi đúng tên dịch vụ.
- Dịch "tóc mái" bằng 前面的头发. Câu đó vẫn hiểu được, nhưng thợ quen từ hơn nhiều.
Mẹo nhớ nhanh
Gom theo bộ: chữ có bộ đao (刀) thường dính tới việc cắt, như 剪 có 刀 nằm ở dưới. Học thêm các bộ thủ tiếng Trung sẽ giúp đoán nghĩa nhanh hơn. Một cách nữa là học theo cặp đối: và , và , và . Thợ tóc nên dán một tờ mẫu câu ngay ở gương, mỗi ngày đọc to vài câu với khách thật là nhớ nhanh nhất.
Câu hỏi thường gặp
Cắt tóc tiếng Trung nói thế nào cho tự nhiên?
Khẩu ngữ hay nói (jiǎn tóufa) hoặc gọn hơn là (jiǎn tóu). nghe trang trọng hơn một chút và hay xuất hiện trên biển hiệu.
Thợ tóc nên học bao nhiêu từ là đủ phục vụ khách?
Khoảng 60 đến 80 từ trong bài cộng 20 mẫu câu là đủ để hỏi nhu cầu, báo thời gian và chốt kiểu. Phần còn lại khách và thợ thường trao đổi qua ảnh.
Kiểu tóc tiếng Trung tra ở đâu?
Từ chung cho kiểu tóc là (fàxíng). Gõ 发型 kèm tên kiểu, ví dụ 短发发型, trên công cụ tìm kiếm tiếng Trung sẽ ra rất nhiều ảnh mẫu kèm tên gọi đang thịnh hành.
Gội đầu dưỡng sinh tiếng Trung là gì?
Có thể nói (tóuliáo), tức liệu trình chăm sóc da đầu, hoặc mô tả cụ thể bằng cộng .
