Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Trung

Câu xin nghỉ phép tiếng Trung: nói với sếp, nhắn tin và mẫu đơn 请假条

Admin
10 phút đọc60 lượt xem
Nội dung bài viết

Xin nghỉ phép tiếng Trung là (qǐngjià, "xin nghỉ"). Câu cơ bản nhất để nói với sếp: (Wáng jīnglǐ, wǒ míngtiān xiǎng qǐng yì tiān jià., "Giám đốc Vương, ngày mai tôi muốn xin nghỉ một ngày."). Muốn nói rõ loại nghỉ thì thay chữ cuối: nghỉ ốm là (bìngjià), nghỉ việc riêng là (shìjià), nghỉ phép năm là (niánjià). Bài này có cấu trúc câu xin nghỉ, đoạn hội thoại nói trực tiếp, tin nhắn mẫu cho từng loại nghỉ, mẫu đơn có pinyin và những lỗi khiến lời xin nghỉ nghe thiếu lịch sự.

Từ vựng các loại nghỉ

TừPinyinNghĩa
qǐngjiàxin nghỉ
xiūjiànghỉ phép, đi nghỉ
bìngjiànghỉ ốm
shìjiànghỉ việc riêng
niánjiànghỉ phép năm
dàixīn niánjiàphép năm có lương
hūnjiànghỉ cưới
chǎnjiànghỉ thai sản
sāngjiànghỉ tang
tiáoxiūnghỉ bù, đổi ngày nghỉ
zǎotuìvề sớm
chídàođến muộn
qǐngjiàtiáođơn xin nghỉ
pīzhǔnphê duyệt
xiāojiàbáo đã đi làm lại sau kỳ nghỉ
gōngzuò jiāojiēbàn giao công việc
rénshìbùphòng nhân sự
kòu gōngzītrừ lương

Đừng nhầm với (fàngjià). là cả công ty, cả trường cùng được nghỉ, như nghỉ Tết. là một mình bạn xin nghỉ. Nghỉ việc hẳn, tức thôi việc, lại là từ khác: (cízhí, "xin thôi việc").

Cấu trúc câu xin nghỉ tiếng Trung

là động từ ly hợp: là động từ, là tân ngữ. Thời gian và loại nghỉ chen vào giữa hai chữ, như , . Bảng dưới là các khung câu bạn sẽ dùng nhiều nhất.

Khung câuVí dụNghĩa
想 + 请 + thời gian + 假 Wǒ xiǎng qǐng liǎng tiān jià.Tôi muốn xin nghỉ hai ngày.
因为 + lý do,想请… Yīnwèi háizi fāshāo, wǒ xiǎng qǐng bàn tiān jià.Vì con bị sốt, tôi muốn xin nghỉ nửa ngày.
…可以请假吗? Wǒ xià zhōuyī kěyǐ qǐngjià ma?Thứ Hai tuần sau tôi xin nghỉ được không?
从…到…请… Wǒ xiǎng cóng shí hào dào shí’èr hào qǐng niánjià.Tôi muốn nghỉ phép năm từ ngày 10 đến ngày 12.
向 + người + 请假 Wǒ yǐjīng xiàng Wáng jīnglǐ qǐngguo jià le.Tôi đã xin phép giám đốc Vương rồi.
能不能…? Míngtiān shàngwǔ wǒ néng bu néng wǎn diǎnr lái?Sáng mai tôi đến muộn một chút được không?

Trong khẩu ngữ bạn cũng sẽ nghe , nhưng khi viết đơn hay học ngữ pháp thì dùng dạng . Quy tắc tách động từ ly hợp được giải thích kỹ ở bài động từ ly hợp.

Xin nghỉ trực tiếp với sếp: hội thoại mẫu

Khi nói trực tiếp, hãy hỏi sếp có rảnh không trước, nói lý do ngắn gọn, rồi chủ động nói đã sắp xếp công việc.

CâuPinyinNghĩa
Wáng jīnglǐ, nín xiànzài fāngbiàn ma?Giám đốc Vương, bây giờ anh có tiện không ạ?
Shénme shì?Có chuyện gì thế?
Wǒ jiālǐ yǒu diǎnr jíshì, míngtiān xiǎng qǐng yì tiān shìjià.Nhà tôi có chút việc gấp, ngày mai tôi muốn xin nghỉ việc riêng một ngày.
Gōngzuò ānpái hǎo le ma?Công việc đã sắp xếp xong chưa?
Wǒ yǐjīng gēn Xiǎo Lǐ jiāojiē hǎo le, yǒu jíshì kěyǐ suíshí gěi wǒ dǎ diànhuà.Tôi đã bàn giao cho Tiểu Lý rồi, có việc gấp anh cứ gọi cho tôi.
Xíng, nà nǐ qù ba.Được, vậy cậu đi đi.
Xièxie jīnglǐ, gěi nín tiān máfan le.Cảm ơn anh, làm phiền anh rồi.

Câu (làm phiền anh rồi) rất hay dùng để kết lời xin nghỉ, nghe khiêm tốn mà không nặng nề. Các câu chào hỏi, báo cáo hằng ngày ở công ty có trong bài tiếng Trung văn phòng.

Tin nhắn xin nghỉ ốm

Ở công ty Trung Quốc, xin nghỉ ốm buổi sáng thường gửi qua WeChat. Một tin nhắn tốt có bốn phần: chào, tình trạng sức khoẻ, thời gian nghỉ, việc bàn giao.

CâuPinyinNghĩa
Wáng jīnglǐ nín hǎo,Chào giám đốc Vương,
wǒ jīntiān zǎoshang fāshāo dào sānshíjiǔ dù,sáng nay tôi sốt đến 39 độ,
xiǎng qǐng yì tiān bìngjià qù yīyuàn kànkan.muốn xin nghỉ ốm một ngày để đi khám.
Jīntiān de bàogào wǒ yǐjīng fā gěi Xiǎo Lǐ le.Báo cáo hôm nay tôi đã gửi cho Tiểu Lý.
Bìngjiàtiáo míngtiān bǔjiāo.Giấy nghỉ ốm ngày mai tôi nộp bổ sung.
Gěi nín tiān máfan le, xièxie!Làm phiền anh rồi, cảm ơn anh!

Thay phần triệu chứng theo tình trạng thật của bạn:

TừPinyinNghĩa
shēntǐ bù shūfutrong người không khoẻ
gǎnmào lebị cảm
tóuténgđau đầu
dùzi téngđau bụng
lā dùzibị tiêu chảy
yīshēng ràng wǒ xiūxi liǎng tiānbác sĩ bảo tôi nghỉ hai ngày

Xin nghỉ việc riêng

Với nghỉ việc riêng, không cần kể chi tiết. Một câu lý do là đủ, nhưng nên báo trước càng sớm càng tốt.

TừPinyinNghĩa
jiālǐ yǒu diǎnr shìnhà có chút việc
háizi shēngbìng lecon bị ốm
yào huí Yuènán bàn diǎnr shìphải về Việt Nam giải quyết chút việc
yào qù bàn qiānzhèngphải đi làm visa
yào cānjiā péngyou de hūnlǐphải dự đám cưới bạn
yào bānjiāphải chuyển nhà
CâuPinyinNghĩa
Wáng jīnglǐ nín hǎo, wǒ xià zhōuwǔ yào qù bàn qiānzhèng, xiǎng qǐng yì tiān shìjià.Chào giám đốc, thứ Sáu tuần sau tôi phải đi làm visa, muốn xin nghỉ việc riêng một ngày.
Shǒushang de gōngzuò wǒ huì tíqián zuòwán.Việc đang làm tôi sẽ làm xong trước.
Bù zhīdào fāngbiàn ma?Không biết có tiện không ạ?

Xin nghỉ phép năm

Phép năm thường cần xin trước vài tuần. Với người Trung Quốc, động từ đi với hay dùng nhất là : (xiū niánjià, "nghỉ phép năm").

CâuPinyinNghĩa
Wǒ xiǎng xià ge yuè xiū niánjià, cóng wǔ hào dào jiǔ hào, yígòng wǔ tiān.Tháng sau tôi muốn nghỉ phép năm, từ ngày 5 đến ngày 9, tổng cộng năm ngày.
Wǒ jīnnián hái yǒu jǐ tiān niánjià?Năm nay tôi còn mấy ngày phép?
Chūnjié qiánhòu néng bu néng duō xiū liǎng tiān?Dịp Tết có thể nghỉ thêm hai ngày không?
Wǒ xiǎng bǎ niánjià hé zhōumò lián zài yìqǐ xiū.Tôi muốn nghỉ phép năm nối liền với cuối tuần.

Ở Trung Quốc đại lục, số ngày phép năm tối thiểu do 《职工带薪年休假条例》 quy định theo tổng số năm đi làm. Cụ thể: đủ 1 năm đến dưới 10 năm được 5 ngày, đủ 10 năm đến dưới 20 năm được 10 ngày, từ 20 năm trở lên được 15 ngày. Công ty có thể cho nhiều hơn, và Đài Loan áp dụng luật riêng.

Xin về sớm, báo đến muộn

CâuPinyinNghĩa
Wǒ jīntiān xiàwǔ néng zǎo diǎnr zǒu ma?Chiều nay tôi về sớm một chút được không?
Wǒ xiǎng qǐng liǎng ge xiǎoshí de jià, qù jiē háizi.Tôi muốn xin nghỉ hai tiếng để đi đón con.
Lùshang dǔchē, wǒ kěnéng yào wǎn dào bàn ge xiǎoshí.Đường tắc, có lẽ tôi đến muộn nửa tiếng.
Bù hǎoyìsi, wǒ jīntiān yào chídào yíhuìr.Xin lỗi, hôm nay tôi sẽ đến muộn một chút.

Viết đơn xin nghỉ tiếng Trung: mẫu 请假条

Nhiều công ty dùng phần mềm xin nghỉ, nhưng nhà máy và trường học vẫn hay yêu cầu đơn viết tay. Một gồm tiêu đề, người nhận, lý do và thời gian, lời đề nghị, câu kết, tên và ngày. Dưới đây là một mẫu ngắn, tên người viết là tên giả định.

CâuPinyinNghĩa
QǐngjiàtiáoĐơn xin nghỉ (tiêu đề, viết giữa dòng)
Zūnjìng de Wáng jīnglǐ:Kính gửi giám đốc Vương,
Běnrén yīn shēntǐ búshì, xū yú shí yuè èrshíyī rì zhì èrshí’èr rì qǐng bìngjià liǎng tiān, kěnqǐng pīzhǔn.Do sức khoẻ không tốt, tôi cần xin nghỉ ốm hai ngày từ 21 đến 22 tháng 10, kính mong được phê duyệt.
Qǐngjià qījiān de gōngzuò yǐ jiāojiē gěi Lǐ Míng.Công việc trong thời gian nghỉ đã bàn giao cho Lý Minh.
CǐzhìTrân trọng (câu kết, lùi vào hai chữ)
jìnglǐ!Kính chào! (viết sát lề trái ở dòng dưới)
Qǐngjiàrén: Ruǎn Wén’ānNgười xin nghỉ: Nguyễn Văn An (góc phải)
èr líng èr liù nián shí yuè èrshí rìNgày 20 tháng 10 năm 2026 (dưới tên)

Từ (běnrén, bản thân tôi) và (yīn, do) là cách viết trang trọng thay cho và . Dấu câu trong đơn dùng dấu toàn khổ của tiếng Trung, xem thêm ở bài cách dùng dấu câu tiếng Trung.

Sếp trả lời thế nào

CâuPinyinNghĩa
Hǎo de, zhùyì xiūxi.Được, nhớ nghỉ ngơi nhé.
Pī le.Duyệt rồi.
Jìde zài xìtǒng lǐ tíjiāo shēnqǐng.Nhớ gửi đơn trên hệ thống nhé.
Zhè jǐ tiān bǐjiào máng, néng bu néng huàn ge shíjiān?Mấy hôm nay khá bận, đổi thời gian khác được không?
Huílái yǐhòu jìde xiāojià.Về rồi nhớ báo đi làm lại.

Lỗi người Việt hay mắc khi xin nghỉ bằng tiếng Trung

  • Gọi sếp bằng 你. Với cấp trên, dùng và gọi kèm chức danh: , (Zhāng zhǔrèn).
  • Nói 我要请假. nghe như thông báo đã quyết. Dùng , hoặc để thành lời xin.
  • Không nói thời gian cụ thể. Sếp cần biết nghỉ ngày nào, mấy ngày, nghỉ cả ngày hay nửa ngày ().
  • Dùng 放假 thay 请假. nghĩa là mai tôi được nghỉ theo lịch chung, không phải đang xin phép.
  • Nhầm xin nghỉ với xin thôi việc. Tiếng Việt nói nghỉ việc có thể hiểu là thôi việc. Trong tiếng Trung, thôi việc luôn là , đừng dùng .

Câu hỏi thường gặp

请假 và 休假 khác nhau thế nào?

nhấn vào việc xin phép, dùng khi bạn hỏi sếp. nhấn vào việc đang nghỉ, như (tôi đang nghỉ phép). Xin trước, nghỉ sau.

Nhắn tin xin nghỉ có cần viết trang trọng như đơn không?

Không cần. Tin nhắn chỉ cần lịch sự: chào kèm , nêu lý do, thời gian, việc bàn giao và lời cảm ơn. Giọng văn đơn như , để dành cho đơn giấy hoặc email gửi phòng nhân sự.

Xin nghỉ nửa ngày nói thế nào?

Nói . Muốn rõ buổi nào thì thêm hoặc : (Wǒ xiǎng qǐng xiàwǔ bàn tiān jià., "Tôi muốn xin nghỉ buổi chiều.")

Đi phỏng vấn ở công ty Trung Quốc có bị hỏi về nghỉ phép không?

Có thể bị hỏi về giờ làm và chế độ nghỉ. Bạn có thể hỏi lại (Gōngsī de niánjià shì zěnme ānpái de?, "Phép năm của công ty sắp xếp thế nào ạ?"). Các câu khác có ở bài tiếng Trung phỏng vấn xin việc.