Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Tiếng Trung giao tiếp trong nhà hàng: mẫu câu cho khách và nhân viên phục vụ
Học tiếng Trung

Tiếng Trung giao tiếp trong nhà hàng: mẫu câu cho khách và nhân viên phục vụ

Admin
10 phút đọc50 lượt xem
Nội dung bài viết

Đi ăn ở quán Trung Quốc, bạn chỉ cần ba câu để xoay xở: gọi nhân viên bằng (fúwùyuán, "anh/chị phục vụ ơi"), chỉ món bằng (Wǒ yào zhège., "Tôi lấy món này") và tính tiền bằng (Mǎidān!, "Tính tiền"). Nhân viên phục vụ thì cần thuộc chiều ngược lại: (Huānyíng guānglín!, "Kính chào quý khách"), (Qǐngwèn jǐ wèi?, "Xin hỏi mấy người ạ?"). Bài này chia mẫu câu theo hai vai khách và phục vụ, đi theo đúng thứ tự một bữa ăn: đặt bàn, vào chỗ, gọi món, ăn, thanh toán. Cuối bài có từ vựng thực đơn, hai đoạn hội thoại mẫu và những lỗi người Việt hay mắc.

Từ vựng cơ bản trong nhà hàng

Đây là nhóm từ gặp trong mọi quán, từ quán mì vỉa hè đến nhà hàng có phòng riêng.

TừPinyinNghĩa
cāntīngnhà hàng
fànguǎnquán ăn, quán cơm
fúwùyuánnhân viên phục vụ
càidānthực đơn
diǎncàigọi món
yùdìngđặt trước
bāojiānphòng riêng
wèizichỗ ngồi
kuàiziđũa
sháozithìa
wǎnbát
pánziđĩa
bēizicốc
cānjīnzhǐgiấy ăn
/ mǎidān / jiézhàngtính tiền
dǎbāogói mang về
fāpiàohoá đơn đỏ (hoá đơn thuế)
sǎomǎ diǎncānquét mã để gọi món

Từ vựng trên thực đơn

Nhóm món

TừPinyinNghĩa
liángcàimón nguội, khai vị
rècàimón nóng
zhǔshímón chính no bụng (cơm, mì, bánh bao)
tāngcanh, súp
mǐfàncơm trắng
miàntiáomì sợi
jiǎozisủi cảo
bāozibánh bao
yǐnliàođồ uống
zhāopáicàimón đặc trưng của quán
tàocānsuất ăn trọn gói, combo
tèjiàgiá khuyến mãi

Vị và cách chế biến

Tên món Trung thường ghép cách nấu với nguyên liệu, nên nhận ra vài chữ dưới đây là đoán được khá nhiều món. Ví dụ (hóngshāo ròu, "thịt kho tàu kiểu Trung") có chữ (hóngshāo) là kho với nước tương, (qīngzhēng yú, "cá hấp") có chữ (zhēng) là hấp.

TừPinyinNghĩa
làcay
wēi làcay nhẹ
bú làkhông cay
tiánngọt
xiánmặn
suānchua
qīngdànthanh, ít dầu mỡ
yóunìnhiều dầu mỡ, ngấy
chǎoxào
zháchiên ngập dầu
kǎonướng
zhēnghấp
zhǔluộc, nấu
xiāngcàirau mùi

Muốn biết thêm tên món ăn và gia vị, xem bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung và từ vựng gia vị, nhà bếp.

Mẫu câu cho khách đi ăn

Đặt bàn và vào quán

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Wǒ xiǎng dìng yì zhāng zhuōzi.Tôi muốn đặt một bàn.
Jīntiān wǎnshang qī diǎn, sì ge rén.Tối nay 7 giờ, bốn người.
Yǒu bāojiān ma?Có phòng riêng không?
Xiànzài yǒu wèizi ma?Bây giờ còn chỗ không?
Yào děng duō jiǔ?Phải đợi bao lâu?
Wǒmen zuò zhèr kěyǐ ma?Chúng tôi ngồi đây được không?

Gọi món và hỏi món

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Fúwùyuán, diǎncài!Phục vụ ơi, cho gọi món!
Qǐng gěi wǒ kàn yíxià càidān.Cho tôi xem thực đơn.
Nǐmen de zhāopáicài shì shénme?Món đặc trưng của quán là gì?
Yǒu shénme tuījiàn de ma?Có món gì gợi ý không?
Zhège là bu là?Món này có cay không?
Zhège cài shì yòng shénme zuò de?Món này làm từ gì?
Yí fèn gòu jǐ ge rén chī?Một phần đủ cho mấy người ăn?
Wǒ yào zhège.Tôi lấy món này.
Lái yí fèn gōngbǎo jīdīng.Cho một phần gà xào hạt điều kiểu Tứ Xuyên.
Zài lái liǎng wǎn mǐfàn.Thêm hai bát cơm.
Xiān diǎn zhèxiē ba.Gọi trước chừng này đã.

Động từ (lái) trong (lái yí fèn) nghĩa đen là "đến", nhưng khi gọi món nó mang nghĩa "cho tôi". Người bản xứ dùng (lái) rất nhiều vì ngắn và tự nhiên hơn (wǒ yào).

Yêu cầu riêng khi gọi món

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Shǎo fàng diǎnr là.Cho ít cay thôi.
Bú yào fàng xiāngcài.Đừng cho rau mùi.
Bú yào wèijīng.Không cho mì chính.
Wǒ bù chī zhūròu.Tôi không ăn thịt lợn.
Wǒ duì huāshēng guòmǐn.Tôi dị ứng lạc.
Yǐnliào yào bīng de.Đồ uống lấy loại lạnh.
Yào chángwēn de.Lấy loại để nhiệt độ thường.

Trong bữa ăn

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Zài lái yì píng píjiǔ.Cho thêm một chai bia.
Qǐng gěi wǒ yì shuāng kuàizi.Cho tôi một đôi đũa.
Néng jiā diǎnr rèshuǐ ma?Thêm cho tôi ít nước nóng được không?
Wǒmen de cài hái méi shàng.Món của chúng tôi vẫn chưa lên.
Zhè bú shì wǒmen diǎn de cài.Đây không phải món chúng tôi gọi.
Zhège cài tài xián le.Món này mặn quá.
Xǐshǒujiān zài nǎr?Nhà vệ sinh ở đâu?

Thanh toán và gói đồ ăn

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Fúwùyuán, mǎidān!Phục vụ ơi, tính tiền!
Yígòng duōshao qián?Tổng cộng bao nhiêu tiền?
Kěyǐ shuākǎ ma?Quẹt thẻ được không?
Kěyǐ yòng Wēixìn zhīfù ma?Trả bằng WeChat được không?
Néng kāi fāpiào ma?Xuất hoá đơn được không?
Wǒmen AA ba.Mình chia đều nhé.
Shèngxià de bāng wǒ dǎbāo.Phần còn lại gói giúp tôi.

Cách đọc số tiền như (liǎngbǎi sānshíbā kuài, "238 tệ") có trong bài số đếm tiếng Trung.

Mẫu câu cho nhân viên phục vụ

Phần này dành cho bạn làm phục vụ ở quán có khách Trung Quốc, hoặc làm ở nhà hàng tại Trung Quốc, Đài Loan. Câu của nhân viên luôn dùng (nín, "ngài, quý khách") thay cho (nǐ) để giữ lịch sự.

Đón khách

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Huānyíng guānglín!Kính chào quý khách!
Qǐngwèn jǐ wèi?Xin hỏi mấy người ạ?
Nín yǒu yùdìng ma?Quý khách có đặt trước không?
Zhèbiān qǐng.Mời đi lối này.
Qǐng zuò, zhè shì càidān.Mời ngồi, đây là thực đơn.
Bù hǎoyìsi, xiànzài méiyǒu wèizi, yào děng shí fēnzhōng zuǒyòu.Xin lỗi, giờ hết chỗ, phải đợi khoảng 10 phút.

Nhận món

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Xiànzài kěyǐ diǎncài ma?Giờ quý khách gọi món được chưa?
Nín xiǎng hē diǎnr shénme?Quý khách muốn uống gì?
Yào là de háishi bú là de?Lấy cay hay không cay?
Mǐfàn yào jǐ wǎn?Cơm lấy mấy bát?
Hái yào bié de ma?Còn cần gì nữa không?
Wǒ chóngfù yíxià nín diǎn de cài.Tôi đọc lại các món quý khách đã gọi.
Bù hǎoyìsi, zhè dào cài màiwán le.Xin lỗi, món này hết rồi.

Phục vụ và tiễn khách

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Qǐng shāo děng.Xin đợi một chút.
Nín de cài lái le, qǐng màn yòng.Món của quý khách đây, mời dùng.
Nín de cài shàng qí le.Món của quý khách đã lên đủ.
Yígòng liǎngbǎi sānshíbā kuài.Tổng cộng 238 tệ.
Sǎo zhège mǎ jiù kěyǐ.Quét mã này là được.
Xūyào dǎbāo ma?Có cần gói mang về không?
Xièxie, huānyíng xiàcì guānglín!Cảm ơn, hẹn gặp lại quý khách!
Màn zǒu.Đi cẩn thận nhé (câu tiễn khách).

Lượng từ khi gọi món

Tiếng Trung luôn cần lượng từ giữa số và danh từ, giống "một bát cơm" của tiếng Việt. Khi gọi món, sáu lượng từ dưới đây là đủ dùng.

Lượng từPinyinDùng choVí dụ
fènmột phần, một suất (yí fèn jiǎozi)
wǎnbát (liǎng wǎn miàn)
pánđĩa (yì pán chǎofàn)
píngchai (sān píng píjiǔ)
bēicốc, ly (yì bēi kělè)
húấm (yì hú chá)

Với số 2 trước lượng từ, nói (liǎng), đừng nói (èr): (liǎng píng) mới đúng, "èr píng" là sai.

Hội thoại mẫu

Hội thoại 1: vào quán và gọi món

VaiCâuNghĩa
Phục vụ (Huānyíng guānglín! Qǐngwèn jǐ wèi?)Kính chào quý khách! Mấy người ạ?
Khách (Liǎng ge rén.)Hai người.
Phục vụ (Zhèbiān qǐng. Zhè shì càidān.)Mời lối này. Đây là thực đơn.
Khách (Nǐmen de zhāopáicài shì shénme?)Món đặc trưng của quán là gì?
Phục vụ (Wǒmen de shuǐzhǔyú hěn yǒumíng, búguò bǐjiào là.)Cá nấu cay của quán rất nổi tiếng, nhưng khá cay.
Khách (Kěyǐ zuò wēi là ma?)Làm cay nhẹ được không?
Phục vụ (Kěyǐ. Hái yào bié de ma?)Được ạ. Còn gì nữa không?
Khách (Zài lái yí ge chǎo qīngcài, liǎng wǎn mǐfàn.)Thêm một đĩa rau xào, hai bát cơm.
Phục vụ (Hē diǎnr shénme?)Uống gì ạ?
Khách (Yì hú chá jiù xíng.)Một ấm trà là được.
Phục vụ (Hǎo de, qǐng shāo děng.)Vâng, xin đợi một chút.

Hội thoại 2: tính tiền và gói mang về

VaiCâuNghĩa
Khách (Fúwùyuán, mǎidān!)Phục vụ ơi, tính tiền!
Phục vụ (Hǎo de. Yígòng yìbǎi èrshíliù kuài.)Vâng. Tổng cộng 126 tệ.
Khách (Kěyǐ yòng Zhīfùbǎo ma?)Trả bằng Alipay được không?
Phục vụ (Kěyǐ, sǎo zhège mǎ jiù kěyǐ.)Được, quét mã này là được.
Khách (Zhège yú méi chīwán, bāng wǒ dǎbāo yíxià.)Cá này ăn chưa hết, gói giúp tôi.
Phục vụ (Méi wèntí. Huānyíng xiàcì guānglín!)Không vấn đề gì. Hẹn gặp lại!

Lỗi người Việt hay mắc

  • Gọi nhân viên nữ là (xiǎojiě). Ở Trung Quốc đại lục, từ này có thể bị hiểu theo nghĩa xấu. Gọi (fúwùyuán) hoặc chỉ cần nói (nǐ hǎo) và giơ tay là an toàn nhất.
  • Dịch từng chữ "cho tôi" thành (gěi wǒ) rồi dừng. Câu (gěi wǒ zhège) nghe cộc. Dùng (wǒ yào zhège) hoặc (lái yí ge zhège) sẽ mềm hơn.
  • Quên lượng từ. Nói "liǎng mǐfàn" là thiếu, phải là (liǎng wǎn mǐfàn).
  • Đọc sai thanh khiến món bị hiểu lệch. (là) (cay, thanh 4) dễ bị đọc thành "lā". Hỏi (là bu là?) cần nhấn rõ thanh 4 ở chữ đầu.
  • Nhầm (mǎidān) với (diǎncài). Cả hai đều bắt đầu bằng việc gọi nhân viên, nên nhiều bạn nói lẫn. Mẹo nhớ: (mǎi) là "mua", trả tiền là lúc "mua" bữa ăn.

Câu hỏi thường gặp

Gọi nhân viên phục vụ bằng tiếng Trung thế nào cho lịch sự?

Nói (fúwùyuán) là cách phổ biến nhất ở Trung Quốc đại lục. Ở quán nhỏ, người ta cũng gọi (lǎobǎn, "ông chủ") cho thân mật, kể cả khi người đó chưa chắc là chủ.

Muốn nói không ăn cay thì nói sao?

Nói (bú yào là, "đừng cho cay"). Nếu ăn được chút ít thì nói (wēi là, "cay nhẹ"). Ở vùng ăn cay như Tứ Xuyên, Hồ Nam, mức "cay nhẹ" của quán vẫn có thể khá cay với người Việt.

(mǎidān) và (jiézhàng) khác nhau thế nào?

Hai từ cùng nghĩa "tính tiền". (mǎidān) hay dùng trong khẩu ngữ ở nhà hàng, (jiézhàng) dùng rộng hơn, cả ở khách sạn và cửa hàng.

Đi ăn ở Trung Quốc có cần để tiền boa không?

Thói quen để tiền boa không phổ biến ở nhà hàng thông thường tại Trung Quốc đại lục. Bạn chỉ cần trả đúng số tiền trên hoá đơn.

Học thêm câu gì sau khi thuộc phần gọi món?

Nếu hay đi ăn cùng đồng nghiệp hoặc đối tác, bạn nên học tiếp câu chúc rượu tiếng Trung, vì bữa ăn ở Trung Quốc thường đi kèm nâng ly.