Gọi điện thoại tiếng Trung: mẫu câu chuyển máy, để lại lời nhắn
Nội dung bài viết
Gọi điện thoại bằng tiếng Trung luôn mở đầu bằng (wéi, nǐ hǎo, “A lô, xin chào”), rồi xưng tên hoặc hỏi người cần gặp: (Qǐngwèn Wáng jīnglǐ zài ma?, “Cho hỏi giám đốc Vương có đó không?”). Khi người đó vắng, bạn nói (Wǒ kěyǐ liúyán ma?, “Tôi để lại lời nhắn được không?”). Bài này đi theo đúng trình tự một cuộc gọi: mở đầu, hỏi người, chuyển máy, để lại lời nhắn, xin nhắc lại khi nghe không rõ và kết thúc. Mỗi phần có câu cho cả hai vai, người gọi và người nghe máy, cuối bài có hai hội thoại mẫu.
Từ vựng cơ bản khi gọi điện
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dǎ diànhuà | gọi điện | |
| jiē diànhuà | nghe máy | |
| guà diànhuà | cúp máy | |
| huí diànhuà | gọi lại | |
| shǒujī | điện thoại di động | |
| zuòjī | điện thoại bàn | |
| hàomǎ | số (điện thoại) | |
| fēnjī | số máy lẻ | |
| zǒngjī | tổng đài | |
| zhànxiàn | máy bận | |
| méi rén jiē | không ai nghe máy | |
| dǎ bu tōng | gọi không được | |
| guānjī | tắt máy | |
| xìnhào | sóng, tín hiệu | |
| liúyán | lời nhắn, để lại lời nhắn | |
| zhuǎngào | nhắn lại giúp | |
| shìpín tōnghuà | gọi video | |
| yǔyīn diànhuà | gọi thoại qua ứng dụng |
Câu mở đầu cuộc gọi
(wéi, “a lô”) khi nghe máy thường đọc thanh 2, nghe nhẹ và mang ý hỏi. Đọc thanh 4 (wèi) dứt khoát nghe như gọi người khác lại, khá cộc. Trong công việc, nên nói thêm 你好 hoặc 您好 ngay sau đó.
Người gọi
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wéi, nín hǎo, wǒ shì Yuènán gōngsī de Ā Míng. | A lô, chào anh/chị, tôi là Minh bên công ty Việt Nam. | |
| Qǐngwèn shì Zhāng xiānsheng ma? | Xin hỏi có phải anh Trương không ạ? | |
| Qǐngwèn Lǐ jīnglǐ zài ma? | Cho hỏi giám đốc Lý có ở đó không? | |
| Máfan nín zhǎo yíxià Chén xiǎojiě. | Phiền anh/chị gọi giúp chị Trần. | |
| Xiànzài shuōhuà fāngbiàn ma? | Bây giờ anh/chị nói chuyện tiện không? |
Người nghe máy
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wéi, nǐ hǎo. | A lô, xin chào. | |
| Nín hǎo, zhèlǐ shì xiāoshòubù. | Xin chào, đây là phòng kinh doanh. | |
| Qǐngwèn nín shì nǎ wèi? | Xin hỏi ai đang gọi ạ? | |
| Qǐngwèn nín zhǎo nǎ wèi? | Anh/chị cần gặp ai ạ? | |
| Wǒ jiù shì. | Tôi đây ạ (chính là tôi). |
Hỏi người gọi là ai, dùng thay vì . Câu sau đúng ngữ pháp nhưng nghe như tra hỏi, rất dễ làm người bên kia phật ý.
Nhờ chuyển máy và khi người cần gặp vắng mặt
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Qǐng shāo děng. | Xin chờ một chút. | |
| Wǒ bāng nín zhuǎn yíxià. | Tôi chuyển máy cho anh/chị. | |
| Qǐng bāng wǒ zhuǎn fēnjī bā líng èr. | Làm ơn chuyển giúp tôi máy lẻ 802. | |
| Tā xiànzài bú zài. | Anh ấy hiện không có ở đây. | |
| Tā zhèngzài kāihuì. | Anh ấy đang họp. | |
| Tā chūqu le, xiàwǔ huílai. | Anh ấy ra ngoài rồi, chiều mới về. | |
| Tā de diànhuà zhànxiàn. | Máy anh ấy đang bận. | |
| Nín dǎ cuò le. | Anh/chị gọi nhầm số rồi. |
Để lại lời nhắn
Người nghe máy hỏi
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nín yào liúyán ma? | Anh/chị có muốn để lại lời nhắn không? | |
| Xūyào wǒ zhuǎngào tā ma? | Có cần tôi nhắn lại với anh ấy không? | |
| Nín guìxìng? | Anh/chị họ gì ạ? | |
| Qǐng liú yíxià nín de diànhuà hàomǎ. | Xin để lại số điện thoại của anh/chị. | |
| Wǒ huì zhuǎngào tā de. | Tôi sẽ nhắn lại anh ấy. |
Người gọi nhờ nhắn
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Néng bāng wǒ zhuǎngào tā ma? | Nhắn giúp tôi với anh ấy được không? | |
| Qǐng tā gěi wǒ huí ge diànhuà. | Nhờ anh ấy gọi lại cho tôi. | |
| Jiù shuō Ā Míng zhǎo guo tā. | Cứ nói là Minh có gọi tìm anh ấy. | |
| Wǒ de shǒujīhào shì yāo sān jiǔ…… | Số di động của tôi là 139… | |
| Wǒ wǎn yìdiǎn zài dǎ guòlai. | Lát nữa tôi gọi lại. |
Khi đọc số điện thoại, số 1 đọc là yāo chứ không đọc yī, để khỏi nghe nhầm với 7 (qī). Số 0 đọc là líng. Đọc số theo từng chữ số, chia nhóm 3-4-4 như người Trung vẫn làm. Ôn cách đọc số ở bài số đếm tiếng Trung.
Khi nghe không rõ: xin nhắc lại, nói chậm
Nghe điện thoại khó hơn nói chuyện trực tiếp vì không thấy khẩu hình và âm hay bị rè. Đừng ngại hỏi lại, người Trung rất quen với việc này.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Bù hǎoyìsi, wǒ méi tīng qīngchu. | Xin lỗi, tôi nghe chưa rõ. | |
| Nín néng zài shuō yí biàn ma? | Anh/chị nói lại lần nữa được không? | |
| Qǐng shuō màn yìdiǎn. | Làm ơn nói chậm một chút. | |
| Xìnhào bú tài hǎo. | Sóng không tốt lắm. | |
| Nín de shēngyīn yǒudiǎn xiǎo. | Tiếng của anh/chị hơi nhỏ. | |
| Shì sān diǎn háishi sì diǎn? | Là 3 giờ hay 4 giờ? | |
| Wǒ quèrèn yíxià, shì míngtiān shàngwǔ shí diǎn, duì ma? | Tôi xác nhận lại, là 10 giờ sáng mai, đúng không? | |
| Nín néng fā Wēixìn gěi wǒ ma? | Anh/chị nhắn WeChat cho tôi được không? |
Câu xác nhận lại (我确认一下……对吗?) đặc biệt hữu ích với giờ hẹn, số lượng hàng và địa chỉ. Nếu bạn hay bị hụt khi nghe, bài nghe tiếng Trung không kịp có cách luyện riêng.
Kết thúc cuộc gọi
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Hǎo de, nà jiù zhèyàng. | Được rồi, vậy nhé. | |
| Xièxie nín, zàijiàn. | Cảm ơn anh/chị, chào nhé. | |
| Bù dǎrǎo nín le. | Tôi không làm phiền anh/chị nữa. | |
| Yǒu shì zài liánxì. | Có gì liên lạc sau nhé. | |
| Nà wǒ xiān guà le. | Vậy tôi cúp máy trước nhé. | |
| Báibái. | Bai bai (thân mật). |
Với khách hàng hoặc cấp trên, nên chờ bên kia cúp máy trước. Người Trung nói 拜拜 rất nhiều, kể cả trong công việc khi hai bên đã quen, nhưng với cuộc gọi đầu tiên thì 再见 an toàn hơn.
Hai hội thoại mẫu
Hội thoại 1: gọi tìm người, để lại lời nhắn
| Vai | Câu | Nghĩa |
|---|---|---|
| Lễ tân | Wéi, nǐ hǎo, zhèlǐ shì cǎigòubù. | A lô, đây là phòng thu mua. |
| Minh | Nín hǎo, wǒ shì Ā Míng. Qǐngwèn Liú jīnglǐ zài ma? | Chào chị, tôi là Minh. Giám đốc Lưu có ở đó không ạ? |
| Lễ tân | Tā zhèngzài kāihuì. Nín yào liúyán ma? | Anh ấy đang họp. Anh có muốn để lại lời nhắn không? |
| Minh | Hǎo de, qǐng tā kāi wán huì gěi wǒ huí ge diànhuà. | Vâng, nhờ chị bảo anh ấy họp xong gọi lại cho tôi. |
| Lễ tân | Méi wèntí. Nín de diànhuà shì duōshao? | Được ạ. Số của anh là bao nhiêu? |
| Minh | Yāo sān bā, èr sì wǔ liù, qī qī bā jiǔ. | 138 2456 7789. |
| Lễ tân | Hǎo de, wǒ huì zhuǎngào tā de. | Vâng, tôi sẽ nhắn lại anh ấy. |
| Minh | Xièxie nín, zàijiàn. | Cảm ơn chị, chào chị. |
Hội thoại 2: nghe không rõ và xác nhận lịch hẹn
| Vai | Câu | Nghĩa |
|---|---|---|
| Khách | Wéi, shì Ā Lán ma? Wǒmen míngtiān xiàwǔ jiànmiàn ba. | A lô, Lan phải không? Chiều mai mình gặp nhé. |
| Lan | Bù hǎoyìsi, xìnhào bú tài hǎo, nín néng zài shuō yí biàn ma? | Xin lỗi, sóng không tốt, anh nói lại được không? |
| Khách | Míngtiān xiàwǔ sān diǎn, zài nǐmen gōngsī jiàn. | 3 giờ chiều mai, gặp ở công ty các bạn. |
| Lan | Wǒ quèrèn yíxià, shì míngtiān xiàwǔ sān diǎn, duì ma? | Tôi xác nhận lại, 3 giờ chiều mai, đúng không ạ? |
| Khách | Duì, duì. | Đúng rồi. |
| Lan | Hǎo de, míngtiān jiàn. | Vâng, hẹn gặp anh ngày mai. |
Lỗi người Việt hay mắc khi gọi điện tiếng Trung
- Hỏi 你是谁. Câu này nghe như chất vấn. Dùng 您是哪位 hoặc 请问您贵姓.
- Đọc số 1 là yī. Trong số điện thoại, số phòng, số xe, người Trung đọc 1 là yāo.
- Dịch thẳng "tôi tên là" thành 我叫 khi nghe máy. Trên điện thoại, người Trung nói 我是 + tên, ví dụ 我是阿明, hoặc kèm đơn vị: 我是越南公司的阿明.
- Nói 是 thay cho 对 khi xác nhận. Đáp lại câu hỏi "đúng không" thường dùng 对 hoặc 对的, nghe tự nhiên hơn.
- Im lặng khi không hiểu. Ngắt lời bằng 不好意思 rồi xin nói lại là bình thường, đừng đoán mò rồi trả lời sai.
Nếu bạn nghe điện thoại ở văn phòng hằng ngày, bài tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm có thêm mẫu câu họp, email và từ vựng công sở để dùng kèm.
Câu hỏi thường gặp
A lô tiếng Trung là gì?
A lô là 喂 (wéi). Khi nghe máy, đọc thanh 2 cho nhẹ nhàng rồi nói thêm 你好 hoặc 您好. Đọc thanh 4 (wèi) gắt nghe như đang gọi ai đó.
Nói "để lại lời nhắn" bằng tiếng Trung thế nào?
Người nghe máy hỏi 您要留言吗?, người gọi có thể nói 能帮我转告他吗? hoặc 请他给我回个电话. 留言 là lời nhắn, 转告 là nhắn lại giúp.
Gọi nhầm số thì nói gì?
Người nghe máy nói 您打错了 (bạn gọi nhầm rồi). Người gọi đáp 不好意思,打错了 rồi cúp máy.
Vì sao số 1 trong số điện thoại đọc là yāo?
Vì yī và qī (7) nghe khá giống nhau qua điện thoại. Đọc 1 là yāo giúp tránh nhầm, nên cách đọc này dùng cho mọi dãy số như số điện thoại, số phòng, số hiệu chuyến bay.

