Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung hành chính nhân sự: tuyển dụng, chấm công, lương
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung hành chính nhân sự: tuyển dụng, chấm công, lương

Admin
9 phút đọc39 lượt xem
Nội dung bài viết

Phòng hành chính nhân sự trong tiếng Trung là (xíngzhèng rénshì bù); nhiều công ty gọi tắt là (rénshì bù) hoặc (rénlì zīyuán bù, phòng HR). Bài này gom từ vựng tiếng Trung chủ đề hành chính nhân sự theo đúng vòng đời một nhân viên: tuyển dụng, ký hợp đồng, chấm công, nghỉ phép, tính lương, đóng bảo hiểm, đào tạo và nghỉ việc. Cuối bài có các mẫu câu thông báo nội bộ hay dùng ở doanh nghiệp Trung Quốc tại Việt Nam.

Phòng ban và chức danh

Chữ HánPinyinNghĩa
rénshì bùphòng nhân sự
rénlì zīyuán bùphòng nhân sự (HR)
xíngzhèng bùphòng hành chính
rénshì zhuānyuánchuyên viên nhân sự
zhāopìn zhuānyuánchuyên viên tuyển dụng
rénshì jīnglǐtrưởng phòng nhân sự
xíngzhèng zhǔguǎntrưởng bộ phận hành chính
qiántáilễ tân
yuángōngnhân viên
xīn yuángōngnhân viên mới
bùménbộ phận, phòng ban
gōnghàomã nhân viên

人事 đọc Hán Việt là "nhân sự", 行政 là "hành chính", nên người Việt nhớ nhóm này rất nhanh. Các chức danh khác như giám đốc, quản lý, tổ trưởng có trong bài từ vựng công việc tiếng Trung.

Tuyển dụng và nhận việc

Chữ HánPinyinNghĩa
zhāopìntuyển dụng
zhāopìn qǐshìthông báo tuyển dụng
gǎngwèivị trí công việc
zhíwèi miáoshùmô tả công việc (JD)
yìngpìnứng tuyển
yìngpìnzhěứng viên
jiǎnlìsơ yếu lý lịch, CV
shāixuǎn jiǎnlìlọc hồ sơ
miànshìphỏng vấn
fùshìphỏng vấn vòng hai
lùyòngnhận vào làm, tuyển
lùyòng tōngzhīthư mời nhận việc (offer)
rùzhívào làm, nhận việc
rùzhí shǒuxùthủ tục nhận việc
bàodàocó mặt nhận việc, trình diện
tǐjiǎnkhám sức khoẻ
xuélìtrình độ học vấn
shēnfènzhèngcăn cước, chứng minh thư

Phần câu hỏi và cách trả lời khi phỏng vấn được viết riêng ở bài phỏng vấn tiếng Trung. Ở đây chỉ cần nhớ cặp (người tìm việc ứng tuyển) và (công ty tuyển người): hai từ cùng chữ 聘 nhưng nhìn từ hai phía.

Hợp đồng lao động

Chữ HánPinyinNghĩa
láodòng hétonghợp đồng lao động
qiān hétongký hợp đồng
hétong qīxiànthời hạn hợp đồng
shìyòngqīthời gian thử việc
zhuǎnzhènglên chính thức (hết thử việc)
xùqiāngia hạn, ký tiếp hợp đồng
dàoqīhết hạn
jiěchú hétongchấm dứt hợp đồng
wéiyuēvi phạm hợp đồng
bǎomì xiéyìthoả thuận bảo mật
yuángōng shǒucèsổ tay nhân viên
guīzhāng zhìdùnội quy, quy chế
gōngzuò xǔkězhènggiấy phép lao động

Từ 合同 trong khẩu ngữ đọc nhẹ âm cuối là hétong. là từ người làm nhân sự dùng hằng ngày: (Nǐ shénme shíhou zhuǎnzhèng?, "Khi nào bạn lên chính thức?").

Chấm công và ca làm

Chữ HánPinyinNghĩa
kǎoqínchấm công
kǎoqín biǎobảng chấm công
dǎkǎquẹt thẻ, chấm công
zhǐwén dǎkǎchấm công vân tay
rénliǎn shíbiénhận diện khuôn mặt
lòu dǎkǎquên chấm công
bǔkǎbổ sung chấm công
shàngbānđi làm, vào ca
xiàbāntan làm
chídàođi muộn
zǎotuìvề sớm
kuànggōngnghỉ không phép
jiābāntăng ca, làm thêm giờ
báibānca ngày
yèbānca đêm
dǎobānlàm ca xoay
quánqínđi làm đủ công

Câu nhân viên hay nhắn cho phòng nhân sự nhất có lẽ là (Wǒ zuótiān wàngjì dǎkǎ le, kěyǐ bǔkǎ ma?, "Hôm qua em quên chấm công, có bổ sung được không ạ?").

Nghỉ phép

Chữ HánPinyinNghĩa
qǐngjiàxin nghỉ
qǐngjià dānđơn xin nghỉ
bìngjiànghỉ ốm
shìjiànghỉ việc riêng
niánjiànghỉ phép năm
hūnjiànghỉ cưới
chǎnjiànghỉ thai sản
sāngjiànghỉ tang
tiáoxiūnghỉ bù
fǎdìng jiéjiàrìngày lễ theo luật
pīzhǔnphê duyệt

Cách viết đơn và mẫu câu xin nghỉ với sếp có ở bài xin nghỉ phép bằng tiếng Trung.

Lương, thưởng và phụ cấp

Chữ HánPinyinNghĩa
gōngzītiền lương
xīnzīlương (văn viết, tuyển dụng)
jīběn gōngzīlương cơ bản
jìxiào gōngzīlương hiệu suất (KPI)
jiābān fèitiền tăng ca
jiǎngjīntiền thưởng
quánqín jiǎngthưởng chuyên cần
niánzhōng jiǎngthưởng cuối năm
jīntiēphụ cấp
cānbǔphụ cấp ăn trưa
jiāotōng bǔtiēphụ cấp đi lại
zhùfáng bǔtiēphụ cấp nhà ở
kòu gōngzītrừ lương
gōngzī tiáophiếu lương
fā gōngzītrả lương, phát lương
shuìqiántrước thuế (gross)
shuìhòusau thuế (net)
gèrén suǒdéshuìthuế thu nhập cá nhân
zhǎng gōngzītăng lương

Phần sổ sách, bảng lương và kê khai thuế bên kế toán xem thêm ở bài từ vựng tiếng Trung kế toán.

Bảo hiểm

Chữ HánPinyinNghĩa
shèbǎobảo hiểm xã hội (gọi tắt)
shèhuì bǎoxiǎnbảo hiểm xã hội
yīliáo bǎoxiǎnbảo hiểm y tế
shīyè bǎoxiǎnbảo hiểm thất nghiệp
gōngshāng bǎoxiǎnbảo hiểm tai nạn lao động
yǎnglǎo bǎoxiǎnbảo hiểm hưu trí
jiǎonàđóng, nộp (bảo hiểm, thuế)
cānbǎotham gia bảo hiểm
gōngjījīnquỹ nhà ở (chế độ của Trung Quốc)

Khi giải thích chế độ ở Việt Nam cho sếp người Trung, dùng ba từ quen thuộc: 社会保险, 医疗保险, 失业保险 tương ứng BHXH, BHYT, BHTN. là quỹ nhà ở riêng của Trung Quốc; người Trung mới sang có thể hỏi, bạn chỉ cần giải thích Việt Nam không có khoản này.

Đào tạo, đánh giá và khen thưởng

Chữ HánPinyinNghĩa
péixùnđào tạo
rùzhí péixùnđào tạo hội nhập
ānquán péixùnđào tạo an toàn
kǎohéđánh giá, sát hạch
jìxiào kǎohéđánh giá hiệu suất (KPI)
jìnshēngthăng chức
diàogǎngđiều chuyển vị trí
jiǎnglìkhen thưởng
chǔfáxử phạt, kỷ luật
jǐnggàocảnh cáo

Nghỉ việc

Chữ HánPinyinNghĩa
lízhínghỉ việc, thôi việc
cízhíxin nghỉ việc (tự nguyện)
cízhí xìnđơn xin nghỉ việc
tíqián tōngzhībáo trước
lízhí shǒuxùthủ tục nghỉ việc
gōngzuò jiāojiēbàn giao công việc
cítuìcho thôi việc
kāichúđuổi việc (kỷ luật)
cáiyuáncắt giảm nhân sự
jīngjì bǔchángtrợ cấp thôi việc
lízhí zhèngmínggiấy xác nhận nghỉ việc

Ba từ dễ lẫn: là nhân viên chủ động xin nghỉ; là công ty cho nghỉ; là từ trung tính chỉ việc rời công ty, dùng cho cả hai trường hợp.

Hành chính văn phòng

Chữ HánPinyinNghĩa
tōngzhīthông báo
gōnggàothông cáo, bảng tin
gōngzhāngcon dấu công ty
gàizhāngđóng dấu
qiānzìký tên
bàoxiāothanh toán chi phí (hoàn ứng)
gōngpáithẻ nhân viên
ménjìn kǎthẻ ra vào
gōngzuòfúđồng phục
sùshèký túc xá
shítángnhà ăn, căng tin
bānchēxe đưa đón
fǎngkè dēngjìđăng ký khách ra vào

Mẫu câu họp, gọi điện, viết email trong văn phòng có ở bài tiếng Trung văn phòng.

Mẫu câu thông báo nội bộ

Thông báo của phòng nhân sự thường mở bằng (gèwèi tóngshì, "Kính gửi các đồng nghiệp") hoặc (quántǐ yuángōng, "toàn thể nhân viên"), và kết bằng (tècǐ tōngzhī, "Nay thông báo"). Các câu dưới đây thay số liệu là dùng được.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Běn yuè gōngzī jiāng yú xià yuè shí rì fāfàng.Lương tháng này sẽ được trả vào ngày 10 tháng sau.
Qǐng xīn yuángōng míngtiān shàngwǔ bā diǎn dào rénshì bù bàodào.Mời nhân viên mới 8 giờ sáng mai có mặt tại phòng nhân sự.
Qǐngjià xū tíqián yì tiān tíjiāo qǐngjià dān.Xin nghỉ phải nộp đơn trước một ngày.
Běn yuè chídào sān cì yǐshàng, qǔxiāo quánqín jiǎng.Đi muộn từ ba lần trở lên trong tháng sẽ bị huỷ thưởng chuyên cần.
Zhōuwǔ xiàwǔ liǎng diǎn zài sān lóu huìyìshì jìnxíng ānquán péixùn, qǐng dàjiā zhǔnshí cānjiā.Chiều thứ Sáu lúc 2 giờ có buổi đào tạo an toàn tại phòng họp tầng 3, mọi người tham gia đúng giờ.
Qǐng gè bùmén yú běn zhōuwǔ qián tíjiāo kǎoqín biǎo.Đề nghị các bộ phận nộp bảng chấm công trước thứ Sáu tuần này.
Shìyòngqī wéi liǎng gè yuè, kǎohé hégé hòu zhuǎnzhèng.Thử việc hai tháng, đánh giá đạt thì lên chính thức.
Lízhí yuángōng xū wánchéng gōngzuò jiāojiē.Nhân viên nghỉ việc phải hoàn tất bàn giao công việc.
Huānyíng xīn tóngshì jiārù wǒmen de tuánduì!Chào mừng đồng nghiệp mới gia nhập đội ngũ!

Văn thông báo dùng nhiều từ trang trọng hơn khẩu ngữ: thay cho 会 (sẽ), thay cho 在 (vào lúc), thay cho 要 hay 得 (phải). Biết ba chữ này là đọc được phần lớn thông báo của phòng nhân sự.

Mẫu câu nói chuyện với nhân viên

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Qǐng bǎ shēnfènzhèng fùyìnjiàn jiāo gěi wǒ.Bạn nộp cho tôi bản photo căn cước nhé.
Nǐ de hétong xià gè yuè dàoqī, yào xùqiān ma?Hợp đồng của bạn tháng sau hết hạn, có ký tiếp không?
Zhège yuè nǐ jiābān le duōshao gè xiǎoshí?Tháng này bạn tăng ca bao nhiêu tiếng?
Gōngzī tiáo yǐjīng fā dào nǐ de yóuxiāng le.Phiếu lương đã gửi vào email của bạn rồi.
Nǐ de niánjià hái shèng wǔ tiān.Bạn còn năm ngày phép năm.
Lízhí qián qǐng bǎ gōngpái jiāo huí rénshì bù.Trước khi nghỉ việc vui lòng trả thẻ nhân viên cho phòng nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

人事部 và 人力资源部 khác nhau không?

Trong công việc hằng ngày gần như không khác. là tên hiện đại hơn, hay gặp ở công ty lớn và trong tin tuyển dụng; ngắn và quen miệng hơn. Người Trung cũng nói tắt là HR.

Chấm công tiếng Trung là gì?

Danh từ chỉ việc chấm công là (kǎoqín), còn hành động quẹt thẻ, bấm vân tay hằng ngày là (dǎkǎ). Câu nghĩa là "Bạn chấm công chưa?".

Hợp đồng lao động tiếng Trung viết thế nào?

Viết là (láodòng hétong). Ký hợp đồng là , gia hạn là , chấm dứt là .

工资 và 薪资 dùng cái nào?

dùng hằng ngày cho tiền lương hằng tháng. và (xīnshui) hay gặp trong tin tuyển dụng và văn bản, ví dụ (xīnzī miànyì, "lương thoả thuận khi phỏng vấn").